Thị trường nông sản ngày 27/2: Giá cà phê tiếp tục đà tăng 300 đồng/kg, giá cao su giảm mạnh

0
151

Giá cà phê hôm nay ở khu vực Tây Nguyên tiếp tục tăng 300 đồng/kg. Tính chung toàn vùng, giá cà phê dao động trong khoảng 31.400 – 31.700 đồng/kg. Cùng lúc, giá cao su cũng giảm hơn 2%.

Cập nhật giá cà phê

Giá cà phê hôm nay ở khu vực Tây Nguyên tiếp tục tăng 300 đồng/kg. Tính chung toàn vùng, giá cà phê dao động trong khoảng 31.400 – 31.700 đồng/kg. Trong đó, giá cà phê tỉnh Lâm Đồng thấp nhất và cao nhất tại Đắk Lắk, Đắk Nông theo giacaphe.com.

Giá cà phê tại các kho quanh cảng TP HCM tăng 13 USD/tấn lên 1.375 USD/tấn.

Giá cà phê trong nước

TT nhân xô Giá trung bình Thay đổi
FOB (HCM) 1.375 Trừ lùi: +80
Đắk Lăk 31.700 +300
Lâm Đồng 31.300 +200
Gia Lai 31.600 +200
Đắk Nông 31.600 +200
Hồ tiêu 38.000 0
Tỷ giá USD/VND 23.175 -10
Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn

Giá cà phê robusta giao trong tháng 3/2020 tăng 0,6% lên 1.263 USD/tấn. Giá cà phê arabica giao tháng 3/2020 tăng 2% lên 109,3 UScent/pound.

Trong 2 tuần đầu tháng 2/2020, giá cà phê Robusta trong nước tăng so với cuối tháng 1/2020, theo Cục Xuất nhập khẩu. Ngày 14/2, giá cà phê Robusta ở mức thấp nhất là 30.700 đồng/kg ở huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng; cao nhất là 31.300 đồng/kg tại huyện Cư M’gar tỉnh Đắk Lắk.

Tại các kho quanh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, cà phê Robusta loại R1 tăng 0,9% so với ngày 31/01/2020, giao dịch ở mức 32.600 đồng/kg.

Năm 2019, diện tích trồng cà phê của cả nước đạt 688,4 nghìn ha, tương đương năm 2018, năng suất ước đạt 26,6 tạ/ha, sản lượng ước đạt 1,66 triệu tấn, tăng khoảng 30 nghìn tấn so với năm 2018.

Năm 2020 dự kiến sản xuất, trồng trọt sẽ gặp nhiều khó khăn do tình hình khô hạn, thị trường tiêu thụ cà phê thiếu ổn định, giá cà phê xuất khẩu thấp.

Cập nhật giá hồ tiêu

Giá tiêu hôm nay toàn vùng Tây Nguyên và miền Nam không đổi, dao động trong khoảng 37.000 – 39.500 đồng/kg. Trong đó, giá tiêu cao nhất ghi nhận tại Bà Rịa – Vũng Tàu và thấp nhất tại Gia Lai, Đồng Nai, theo tintaynguyen.com

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

Giá thu mua

Đơn vị: VNĐ/kg

ĐẮK LẮK
— Ea H’leo 38.000
GIA LAI
— Chư Sê 37.000
ĐẮK NÔNG
— Gia Nghĩa 38.000
BÀ RỊA – VŨNG TÀU
— Giá trung bình 39.500
BÌNH PHƯỚC
— Giá trung bình 38.500
ĐỒNG NAI
— Giá trung bình 37.000

Theo Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Campuchia, xuất khẩu hạt tiêu của nước này trong năm 2019 tăng gấp đôi so với năm 2018, đạt 3.793,25 tấn, tăng 53,2%.

Thị trường xuất khẩu hạt tiêu của Campuchia bao gồm: Việt Nam, Thái Lan, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Pháp, Đức, Cộng hòa Séc, Anh, Arab Saudi , Ấn Độ, Đài Loan, Bỉ, Canada, Thụy Sĩ,…

Năm 2019, sản lượng hạt tiêu của tỉnh Kampot, Campuchia đạt 125 tấn, nhưng xuất khẩu ở mức thấp, chỉ đạt 50 tấn, thấp hơn so với 69 tấn năm 2018, do chưa mở rộng được thị trường xuất khẩu.

Thị trường xuất khẩu hạt tiêu của Kampot là châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan. Mới đây, Hiệp hội hạt tiêu Kampot (KPPA) đã tìm được đối tác xuất khẩu sang Nga, đây được dự đoán sẽ là thị trường mới có hạt tiêu Kampot có chỉ dẫn địa lý.

Hạt tiêu Kampot được cấp chỉ dẫn địa lý (GI) bởi WTO vào năm 2010. Hiện tại, vùng trồng có chứng nhận GI với diện tích 250 ha tại tỉnh Kampot và Kep. Các thành viên của KPPA đã tăng từ 387 hộ trong năm 2017 lên 440 hộ trong năm 2019.

Trong khi đó, số lượng nhà phân phối đã tăng từ 21 lên 35 công ty. Mặc dù không đạt mục tiêu đề ra, nhưng giá hạt tiêu Kampot xuất khẩu vẫn giữ ổn định trong năm 2019. Giá hạt tiêu đen khoảng 15 USD/kg, hạt tiêu đỏ 25 USD/kg và hạt tiêu trắng là 28 USD/kg.

Cập nhật giá cao su

Trên  Sở Giao dịch hàng hóa kỳ hạn Tokyo (Tocom) (Nhật Bản), giá cao su giao tháng 3/2020 lúc 10h45 ngày 27/2 (giờ địa phương) giảm 2,3% xuống 176 yen/kg.

Trong năm 2019, Thái Lan xuất khẩu được 3,14 triệu tấn cao su tự nhiên (mã HS: 4001), trị giá 128,49 tỷ Baht (tương đương 4,11 tỷ USD), giảm 10,7% về lượng và giảm 12,8% về trị giá so với năm 2018, chủ yếu xuất khẩu sang Trung Quốc, Malaysia và Mỹ.

Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 1,22 triệu tấn, trị giá 50,13 tỷ Baht (tương đương 1,6 tỷ USD), giảm 18,4% về lượng và giảm 20,1% về trị giá so với năm 2018, chiếm 38,8% lượng cao su tự nhiên xuất khẩu của Thái Lan.

Cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên của Thái Lan trong năm 2019 có sự thay đổi khi tỷ trọng xuất khẩu sang Trung Quốc và Malaysia giảm; tỷ trọng xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc tăng.

H.Mĩ

Theo Kinh tế & Tiêu dùng

Loading...