Tổng quan thị trường cao su tháng 6/2019

0
357

Thị trường cao su tháng 6/2016 trên thế giới giá biến động không đồng nhất, tại thị trường nội địa giá mủ cao su nguyên liệu tăng trong 20 ngày đầu tháng và giảm trở lại 10 ngày cuối tháng.

Theo Cục XNK (Bộ Công Thương), giá cao su tháng 6/2019 trên thị trường thế giới biến động không đồng nhất, cụ thể:

+ Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), tháng 6/2019 giá cao su kỳ hạn tháng 7/2019 có xu hướng tăng mạnh so với cuối tháng 5/2019. Chốt phiên giao dịch ngày 28/6/2019, giá cao su kỳ hạn tháng 7/2019 ờ mức 234,5 Yên/kg (tương đương 2,18 USD/kg), tăng 8,6% so với cuối tháng 5/2019.

Tổng quan thị trường cao su tháng 6/2019

Tại Thượng Hải, tháng 6/2019 giá cao su kỳ hạn giao tháng 7/2019 sau khi tăng lên 12.210 NDT/tấn vào ngày 11/6/2019 đã giảm trở lại.Chốt phiên giao dịch ngày 28/6/2019, giá cao su kỳ hạn giao tháng 7/2019 giao dịch ở mức 11.245 NDT/tấn (tương đương 1,64 USD/tấn), giảm 7% so với cuối tháng 5/2019.

Tổng quan thị trường cao su tháng 6/2019

Loading...

+ Tại Thái Lan, tháng 6/2019, giá cao su RSS3 có xu hướng tăng mạnh so với cuối tháng 5/2019. Ngày 28/6/2019 giá cao su RSS3 chào bán ở mức 61,6 Baht/kg (tương đương 2,00 USD/kg), tăng 6,1% so với cuối tháng 5/2019.

Tổng quan thị trường cao su tháng 6/2019

Tháng 6/2019, giá cao su trên thị trường TOCOM và Thái Lan tăng do: ô sản lượng cao su toàn cầu giảm; ôô 3 nươc sản xuất cao su lớn nhất thế giới cắt giảm xuất khẩu theo thỏa thuân; ôôô nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên tăng; ôôôô đồng Yên có xu hướng giảm giá so với đồng USD.

Theo Hiệp hội sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC), trong 4 tháng đầu năm 2019, sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu đạt 3,95 triệu tấn, giảm 5,1% so với cùng kỳ năm 2018; trong khi tiêu thụ cao su tự nhiên tăng 1%, lên 4,591 triệu tấn.

Tại thị trường nội địa, giá mủ cao su nguyên liệu trong nước sau khi tăng trong 20 ngày đầu tháng đã giảm trở lại trong 10 ngày cuối tháng. Ngày 28/6/2019, tại Đắk Lắk giá thu mua mủ cao su nước tại vườn và nhà máy đạt lần lượt 270 đ/độ TSC và 275 đ/độ TSC, giảm 10 đ/độ TSC so với cuối tháng 5/2019.

Kể từ ngày 18/6/2019 đến cuối tháng, Công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh điều chỉnh giảm giá thu mua mủ cao su 4 lần, cụ thể:

Tổng quan thị trường cao su tháng 6/2019

Xuất khẩu

Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, tháng 6/2019 cả nước đã xuất khẩu 122,7 nghìn tấn cao su, trị giá 174,45 triệu USD, tăng 58,4% về lượng và tăng 56,1% về trị giá so với tháng 5/2019 – đây là tháng tăng thứ hai liên tiếp.

Trung Quốc lục địa vẫn là thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, chiếm 55,69% tổng lượng nhóm hàng xuất trong tháng, đạt 68,36 nghìn tấn, trị giá 95,59 triệu USD, tăng 35,19% về lượng và 33,18% trị giá, giá xuất bình quân giảm 1,49% so với tháng 5/2019 xuống còn 1398,28 USD/tấn.

Đứng thứ hai là thị trường Ấn Độ, tuy đứng sau thị trường Trung Quốc lục địa nhưng tốc độ xuất khẩu sang thị trường này tăng khá mạnh, gấp hơn 3 lần cả về lượng và trị giá so với tháng 5/2019, tuy chỉ đạt 13,9 nghìn tấn, trị giá 20,83 triệu USD, giá xuất bình quân tăng 0,8% đạt 1496,47 USD/tấn.

Kế đến là các thị trường Malaysia, Hàn Quốc, Đài Loan (TQ)…. Nhìn chung, trong tháng lượng cao su xuất khẩu sang các thị trường hầu hết đều tăng trưởng so với tháng 5/2019, trong đó tăng nhiều nhất là thị trường Hà Lan, tăng gấp hơn 8,8 lần về lượng (tương ứng 775,73%) và gấp gần 7 lần về trị giá (tương ứng 595,13%), nếu so với tháng 6/2018 thì giảm 21,84% về lượng và giảm 20,26% về trị giá.

Ngoài thị trường Hà Lan có tốc độ tăng vượt trội, thì lượng cao su xuất khẩu sang các thị trường như: Malasyia, Mỹ, Indonsia, Brazil, Srilanka, Bỉ và Séc đều có mức tăng trên 100%.

Ở chiều ngược lại xuất sang thị trường Thụy Điển với lượng cao su giảm mạnh trên 85%.

Đáng chú ý, thị trường xuất khẩu cao su trong tháng 6/2019 có thêm thị trường Singapore với lượng xuất đạt 20 tấn, trị giá 31,5 nghìn USD.

Thị trường xuất khẩu cao su tháng 6/2019

Thị trường Thang 6/2019 +/- so với T5/2019 (%)* +/+ so với T6/2018 (%)*
Lượng (Tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá Lượng Trị giá
Trung Quốc 68.366 95.594.897 35,19 33,18 -22,11 -22,39
Ấn Độ 13.926 20.839.897 202,08 204,49 251,22 252,03
Malaysia 11.558 15.908.600 312,64 310,16 616,11 630,66
Hàn Quốc 3.254 5.072.859 -4,91 -0,6 21,6 23,65
Đài Loan 2.680 4.142.219 61,54 63,5 54,47 54,02
Mỹ 2.546 3.656.244 110,07 108,12 -16,19 -14,71
Indonesia 2.108 3.361.117 306,17 273,21 128,63 124,99
Brazil 1.756 2.016.294 318,1 311,41 66,45 44,78
Đức 1.749 2.586.608 27,11 26,63 -49,27 -50,84
Thổ Nhĩ Kỳ 1.718 2.332.440 9,78 3,47 -31,33 -34,06
Sri Lanka 1.396 2.050.313 264,49 245,55
Italy 1.130 1.437.951 124,21 85,02 -7,07 -14,77
Nhật Bản 1.048 1.762.592 45,76 47,47 22,29 26,09
Hà Lan 902 1.129.689 775,73 595,13 -21,84 -20,26
Pakistan 675 970.766 42,71 45,19 9,93 13,21
Tây Ban Nha 667 851.688 64,69 52,36 -47,52 -54,97
Nga 644 933.907 36,44 26,28 24,81 28,62
Bangladesh 580 888.100 -43,19 -44,15
Canada 403 644.228 11,02 11,12 -34,26 -29,3
Pháp 344 544.939 -18,68 -19,85 6,5 6,84
Anh 318 345.669 23,26 21,41 -14,05 -33,14
Phần Lan 302 457.128 199,01 174,85
Mexico 223 334.367 2,76 -4,13 -27,36 -25,07
Achentina 218 315.486 445 412,24 20,44 24,62
Bỉ 165 197.817 312,5 222,57 -53,65 -50,38
Pê Ru 124 187.350 22,77 24,28
Hongkong (TQ) 119 181.245 -14,39 -13,02 -40,5 -39,28
Séc 81 114.996 305 275,4
Thụy Điển 20 29.635 -87,58 -87,5 -80,2 -80,16

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)

Nguồn: VITIC tổng hợp/Cục XNK (Bộ Công Thương), TCHQ