Thị trường cao su châu Á ngày 29/1/2019: Giá tại Tokyo thấp nhất 3 tuần

0
415

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su ngày 29/1/2019 kỳ hạn tháng 7/2019 giảm xuống mức thấp nhất 3 tuần, sau khi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm suy giảm và trong bối cảnh lo ngại tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại.

Giá cao su RSS3 tại sàn TOCOM lúc 12h ngày 29/1/2019 (giờ Hà Nội)

Thị trường cao su châu Á ngày 29/1/2019: Giá tại Tokyo thấp nhất 3 tuần

Giá cao su kỳ hạn trên sàn TOCOM giảm 4,1 JPY tương đương 2,3% xuống 176,6 JPY (1,62 USD)/kg, giảm qua mốc hỗ trợ quan trọng 180 JPY/kg, thấp nhất kể từ ngày 7/1/2019.

Giá cao su TSR20 tại sàn TOCOM lúc 12h ngày 29/1/2019 (giờ Hà Nội)

Thị trường cao su châu Á ngày 29/1/2019: Giá tại Tokyo thấp nhất 3 tuần

Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải kết thúc giao dịch đêm giảm 1,6% xuống 11.485 CNY (1.703 USD)/tấn.

Giá cao su RSS3 tại sàn Thượng Hải lúc 12h ngày 29/1/2019 (giờ Hà Nội)

Thị trường cao su châu Á ngày 29/1/2019: Giá tại Tokyo thấp nhất 3 tuần

Giá cao su TSR20 kỳ hạn tháng 7/2019 trên sàn TOCOM giảm 2,1% xuống 150,7 JPY/kg.

Giá dầu duy trì vững trong ngày thứ ba (29/1/2019), tăng từ mức thấp nhất gần 2 tuần trong phiên trước đó, khi giảm khoảng 3% do kỳ vọng tăng trưởng nguồn cung và nền kinh tế toàn cầu suy giảm.

Đồng USD ở mức khoảng 109,19 JPY so với khoảng 109,29 JPY ngày thứ hai (28/1/2019).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm 0,8% sau khi chứng khoán phố Wall giảm trong phiên trước đó.

Giá cao su kỳ hạn tháng 2/2019 trên sàn SICOM giảm 1,3% xuống 131,2 US cent/kg.

Giá cao su đóng cửa tại châu Á ngày 28/1/2019

Thị trường Chủng loại ĐVT Kỳ hạn Giá đóng cửa
Thái Lan RSS3 USD/kg 19-Feb 1,64
Thái Lan STR20 USD/kg 19-Feb 1,43
Malaysia SMR20 USD/kg 19-Feb 1,34
Indonesia SIR20 USD/kg 19-Feb 1,42
Thái Lan USS3 THB/kg 19-Feb 44
Thái Lan Mủ 60%(drum) USD/tấn 19-Feb 1.150
Thái Lan Mủ 60% (bulk) USD/tấn 19-Feb 1.050
Singapore

 

 

 

 

 

 

 

 

 

RSS3

 

 

 

 

 

US cent/kg

 

 

 

 

19-Feb 159,5
19-Mar 160,5
19-Apr 162,8
 

 

TSR20

 

 

 

19-Feb 132,3
19-Mar 135,5
19-Apr 136,7
19-May 137,8
19-Jun 138,8
19-Jul 139,8

Nguồn: VITIC/Reuters