Xuất khẩu cao su tiếp tục tăng trưởng

0
212
Advertisement

Xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng 5/2018 đã lấy lại đà tăng trưởng so với tháng 4, tăng 54% về lượng và 55,2% trị giá, đạt lần lượt 108,8 nghìn tấn; 157,2 triệu USD, số liệu thống kê từ TCHQ.

Xuất khẩu cao su vẫn duy trì tốc độ tăng trưởngNâng lượng cao su xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2018 lên 442 ngàn tấn đạt 647,1 triệu USD, tăng 22,6% về lượng nhưng giảm 8,4% về trị giá  so với cùng kỳ năm 2017. Giá xuất khẩu bình quân 1.469 USD/tấn, giảm 27,1%.

Việt Nam xuất khẩu cao su trên 26 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Trung Quốc là thị trường chủ lực, chiếm 62,2% tổng lượng cao su xuất khẩu, đạt 275,51 nghìn tấn, trị giá 396,7 triệu USD, tăng 24,8% về lượng, nhưng giảm 8,34% trị giá, giá nhập bình quân 1439,91 USD/tấn, giảm 26,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai sau Trung Quốc là Malaysia với 18,1 nghìn tấn, trị giá 25 triệu USD, nhưng so với 5 tháng 2017 tốc độ xuất khẩu cao su sang Malaysia giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 2,08% và 22,46%, giá xuất bình quân cũng giảm 20,81% còn 1380,13 USD/tấn. Kế đến là các thị trường Đức, Hàn Quốc, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ….

Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay xuất khẩu cao su đều có lượng tăng trưởng, chiếm 70,3% , trong đó xuất sang hai thị trường Ukraina và Thụy Điển đều có tốc độ tăng mạnh cả về lượng và trị giá.

Cụ thể, xuất sang thị trường Ukraina đạt 125 tấn, trị giá 223,8 nghìn USD, tăng 212,5% về lượng và 124,76% trị giá, giá xuất bình quân 1790,88 USD/tấn, giảm 28,08% so với cùng kỳ 2017. Đối với thị trường Thụy Điển đạt 826 tấn, trị giá 1,24 triệu USD, tăng 140,82% về lượng và 80,65% trị giá, giá xuất bình quân 1503,72 USD/tấn, giảm 24,98%.

Tuy nhiên, xuất sang thị trường Hàn Quốc giảm mạnh 27,63% về lượng và 46,29% trị giá, tương ứng với 12,3 nghìn tấn; 19,4 triệu USD.

Về giá xuất khẩu, 5 tháng đầu năm nay xuất sang các thị trường đều sụt giảm so với cùng kỳ, trong đó giảm nhiều nhất là thị trường Hà Lan giảm 35,89% xuống 1276,98 USD/tấn.

Thị trường xuất khẩu cao su 5 tháng đầu năm 2018

Thị trường 5 tháng đầu năm 2018 +/- so với cùng kỳ năm 2017 (%)
Lượng (Tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá
Trung Quốc 275.511 396.709.742 24,88 -8,34
Ấn Độ 26.621 41.433.360 103,31 72,93
Malaysia 18.140 25.035.570 -2,08 -22,46
Đức 14.392 22.798.361 21,8 -6,61
Hàn Quốc 12.327 19.403.848 -27,63 -46,29
Đài Loan 11.338 17.863.184 45,6 9,05
Hoa Kỳ 10.345 15.389.426 -9,61 -19,37
Thổ Nhĩ Kỳ 9.617 14.279.908 4,4 -20,83
Indonesia 6.425 10.110.082 43,16 13,23
Italy 6.006 8.701.600 21,83 -13,81
Nhật Bản 4.530 7.512.902 8,4 -17,09
Tây Ban Nha 4.323 6.298.108 1,19 -28,48
Nga 3.433 5.147.461 82,51 33,91
Hà Lan 3.388 4.326.416 -16,08 -46,2
Brazil 2.601 3.647.663 3,58 -26,56
Pakistan 2.099 3.062.598 85,1 47,8
Canada 1.463 2.240.311 30,04 -6,26
Bỉ 1.772 2.081.220 -26,75 -46,47
Pháp 890 1.404.323 -19,89 -44,57
Phần Lan 847 1.369.973 90,77 34,8
Hồng Kông (Trung Quốc) 857 1.310.556 16,12 -16,54
Mexico 857 1.283.633 28,1 -0,54
Anh 813 1.246.655 34,83 -9,26
Thụy Điển 826 1.242.074 140,82 80,65
Achentina 701 1.126.786 1,59 -23,09
Séc 302 488.880 -53,03 -63,35
Ukraine 125 223,860 212,5 124,76
Singapore 30 48,737 -6,25 -13,98

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)