Tháng 2/2018, Việt Nam xuất khẩu 48 nghìn tấn cao su, giá trị đạt 72 triệu USD

0
564
Advertisement

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, trong tháng 2/2018, khối lượng xuất khẩu cao su của Việt Nam ước đạt 48 nghìn tấn với giá trị đạt 72 triệu USD. Với giá trị này, khối lượng xuất khẩu cao su 2 tháng đầu năm 2018 ước đạt 184 nghìn tấn và 271 triệu USD, tăng 0,4% về khối lượng nhưng giảm 27% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Giá cao su xuất khẩu bình quân tháng 1 năm 2018 đạt 1.463 USD/tấn, giảm 23,9% so với cùng kỳ năm 2017. Trung Quốc, Ấn độ và Malaysia là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong tháng 1 năm 2018, chiếm thị phần lần lượt 54,8%, 8,4% và 8,1%.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 1 NĂM 2018

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ tự Mặt hàng/Tên nước Tháng 1/2017 Tháng 1/2018 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 93,223 179,207 135,797 198,634 145.7 110.8 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 63,444 125,513 74,992 108,834 118.2 86.7 70.0 54.8
2 ẤN ĐỘ 1,292 1,307 10,844 16,682 839.3 1276.4 0.7 8.4
3 MALAIXIA 4,379 7,641 11,660 16,174 266.3 211.7 4.3 8.1
4 HÀN QUỐC 3,387 7,246 4,627 7,189 136.6 99.2 4.0 3.6
5 ĐỨC 2,835 5,102 4,534 7,123 159.9 139.6 2.8 3.6
6 HOA KỲ 3,845 5,355 3,944 6,079 102.6 113.5 3.0 3.1
7 ĐÀI LOAN 2,144 4,145 3,413 5,363 159.2 129.4 2.3 2.7
8 THỔ NHĨ KỲ 1,652 3,147 2,809 4,091 170.0 130.0 1.8 2.1
9 ITALIA 1,140 2,096 2,244 3,171 196.8 151.3 1.2 1.6
10 TÂY BAN NHA 630 1,090 1,710 2,542 271.4 233.3 0.6 1.3

Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng  2/2018  đạt 36 nghìn tấn với giá trị đạt 63 triệu USD, đưa tổng khối  lượng và giá trị cao su nhập khẩu 2 tháng đầu năm đạt 96 nghìn tấn với giá trị 166 triệu USD, tăng 20,8% về khối lượng và tăng 1,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

 Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong tháng 1 năm 2018 là Hàn Quốc, Campuchia, Thái Lan và Nhật Bản, chiếm 54,2% thị phần. Trong tháng  1  năm 2018, giá trị cao su ở hầu hết  các thị trường nhập khẩu chính  đều tăng ngoại trừ thị trường Nga và Indonesia với mức giảm   lần lượt là 50,2% và 13,3%. Trong đó, thị trường có giá trị tăng trưởng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2017 là Malaixia (gấp  3,3  lần), Thái Lan (+86,9%) và Trung Quốc (+78,7%).

NGUỒN NHẬP KHẨU CAO SU CHÍNH CỦA VIỆT NAM THÁNG 1 NĂM 2018

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ

tự

Mặt hàng/Tên

nước

Tháng 1 năm 2017 Tháng 1 năm 2018 % 2018/2017 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2017 2018
  Cao su 38,094 73,986 60,665 103,891 159.3 140.4 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 6,908 15,468 10,054 18,969 145.5 122.6 20.9 18.3
2 CAMPUCHIA 7,302 14,376 10,762 15,458 147.4 107.5 19.4 14.9
3 THÁI LAN 3,731 5,894 7,324 11,016 196.3 186.9 8.0 10.6
4 NHẬT BẢN 3,668 8,249 4,811 10,813 131.2 131.1 11.1 10.4
5 ĐÀI LOAN 3,314 6,045 4,122 8,075 124.4 133.6 8.2 7.8
6 TRUNG QUỐC 1,782 4,074 3,589 7,278 201.4 178.7 5.5 7.0
7 MALAIXIA 1,067 1,477 2,814 4,857 263.7 328.8 2.0 4.7
8 INĐÔNÊXIA 2,594 4,717 2,270 4,088 87.5 86.7 6.4 3.9
9 HOA KỲ 1,264 2,714 1,272 2,806 100.6 103.4 3.7 2.7
10 NGA 900 1,864 524 927 58.2 49.8 2.5 0.9

Nguồn: Trung tâm Tin học & Thống kê Bộ NN&PTNT