Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 7/12 duy trì ổn định

0
436

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 7/12 duy trì ổn định, sau khi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải kết thúc giao dịch đêm thay đổi chút ít.

Các nhà đầu tư chờ đợi 1 loạt các số liệu của Trung Quốc trong vài tuần tới cho thấy, triển vọng kinh tế của nước nhập khẩu cao su hàng đầu thế giới.

Giá cao su tại TOCOM cuối phiên ngày ngày 7/12/2017

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 7/12 duy trì ổn định

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 5 tăng 0,3 yên, hoặc 0,2%, lên 205,5 yên/kg.

Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải kết thúc giao dịch đêm giảm 10 NDT, xuống còn 14.375 NDT (tương đương 2.174 USD)/tấn.

Một loạt số liệu của Trung Quốc trong vài tuần tới dự kiến sẽ cho thấy rằng, nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới chịu áp lực ngày càng tăng trong tháng 11, do chính phủ tăng cường đàn áp các ngành công nghiệp gây ô nhiễm và rủi ro tài chính.

Tin tức thị trường

Giá dầu thô Mỹ trong ngày thứ tư (6/12) giảm gần 3%, ngày giảm mạnh nhất trong hơn 2 tháng, sau khi dự trữ nhiên liệu tinh chế của Mỹ tăng mạnh, cho thấy nhu cầu có thể giảm, trong khi đó sản lượng dầu thô Mỹ đạt mức cao kỷ lục trong tuần.

Giá đồng tăng trong ngày thứ tư (6/12), sau khi giảm mạnh phiên trước đó, trong khi các kim loại khác giảm, do lo ngại rằng, nền kinh tế Trung Quốc có thể yếu hơn trong nửa đầu năm 2018 và do các nhà đầu tư tìm cách giảm bớt dự trữ dài hạn trước khi kết thúc năm nay.

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 112,37 yên trong phiên giao dịch ngày thứ năm (7/12), so với khoảng 112,08 yên ngày thứ tư (6/12).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 1% ngày thứ năm (7/12), mặc dù chứng khoán phố Wall suy giảm.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 6/12

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
18-Jan 158,1 163,3 158,1 162,8
18-Feb 162,3 166,3 159,5 165,7
18-Mar 166,2 170 161,5 169,6
18-Apr 173,8 174,3 173,8 174,3
18-Sep 174 174 174 175,4

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
18-Jan 145 145,7 143,3 145,2
18-Feb 146,1 147,9 145,5 147
18-Mar 148,2 150 147,8 148,9
18-Apr 149,9 152,1 149,2 150,4
18-May 151 153,9 151 152,2
18-Jun 152,9 154,8 152,8 153,1
Jul-18 154,9 155,5 153,8 154,5
18-Aug 155,4 156,5 155 155,8
18-Dec 159 159 159 158,8

Nguồn: VITIC/Reuters

Loading...