Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 6/11 duy trì ổn định

0
600
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 6/11 không thay đổi nhiều so với giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm.

Giá cao su tại TOCOM lúc 13 giờ 30 ngày 6/11/2017 (giờ Hà Nội)

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 6/11 duy trì ổn định

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 4 tăng 0,3 yên, lên 200,3 yên (tương đương 1,75 USD)/kg.

Thị trường Nhật Bản đóng cửa ngày thứ sáu (3/11) cho ngày nghỉ lễ quốc gia.

Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng 0,2%.

Lũ lụt gây ra ở miền Trung và miền Nam Việt Nam ngày chủ nhật (5/11) sau cơn bão, làm ít nhất 27 người chết, chỉ vài ngày trước khi khu vực này tổ chức Hội nghị thượng đỉnh APEC của các nhà lãnh đạo châu Á Thái Bình Dương.

Xuất khẩu sản phẩm cao su của Malaysia trong tháng 9/2017 tăng 19,4% so với cùng tháng năm ngoái, lên 2,1 tỉ ringgit (tương đương 495 triệu USD).

Dự trữ cao su tại kho ngoại quan được giám sát bởi Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 2,1% so với tuần trước đó.

Tin tức thị trường

Giá dầu tăng trong ngày thứ sáu (3/11), với giá dầu thô Mỹ đạt mức cao nhất 2 năm, được thúc đẩy sau khi số lượng giàn khoan Mỹ suy giảm.

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 114,21 yên.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,3%.

Giá kẽm giảm trong ngày thứ sáu (3/11), do dự trữ của Trung Quốc tăng, trong khi giá đồng giảm trở lại, sau khi tăng được thúc đẩy bởi triển vọng nhu cầu từ xe điện tăng.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 3/11

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Dec 154 157,3 154 156,6
18-Jan 153,6 153,6 153,6 157,8
18-Feb 157,5 157,5 157,5 162,8
18-Mar 161,5 161,5 161,5 167,7
18-May 172 178,5 172 178,5
18-Jun 178,5 178,5 178,5 178,5

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Dec 142,9 142,9 140,9 142,7
18-Jan 144,4 145 142,9 144,2
18-Feb 146 146,1 144,2 146
18-Mar  147 147,2 145,2 147
18-Apr 146,5 148,4 146,2 148
18-May 149 149,7 147,5 149,3
18-Jun 149,3 150,1 148 149,5
Jul-18 149,8 151 149,4 151
18-Aug  150,4 151,7 150 151,7
Sep-18 151,2 152,4 150,6 152,4
Oct-18 151,7 151,9 151,3 153,1

Nguồn: VITIC/Reuters