Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 23/10 giảm khoảng 1%

0
559
Advertisement

Vinanet – Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 23/10 giảm khoảng 1%, cùng với giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải giảm.

Giá cao su tại TOCOM lúc 12 giờ ngày 23/10/2017 (giờ Hà Nội)

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 23/10 giảm khoảng 1%

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 3 giảm 1,6 yên, xuống còn 195,5 yên (tương đương 1,71 USD)/kg.

Sự suy giảm này thấp hơn 1,6% so với mức giảm giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải phiên giao dịch đêm, do đồng đô la Mỹ đạt mức cao nhất 3 tháng so với đồng yên. Một sự suy yếu của đồng yên, khiến tài sản mua bằng đồng yên Nhật Bản rẻ hơn khi mua bằng tiền tệ khác.

Dự trữ cao su tại kho ngoại quan được giám sát bởi Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 1% so với tuần trước đó.

Tin tức thị trường

Giá dầu Mỹ tăng mạnh ngày thứ hai (23/10), được hậu thuẫn từ xuất khẩu dầu Iraq giảm mạnh, do căng thẳng khu vực Kurd.

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 113,95 yên so với khoảng 113,14 yên ngày thứ sáu (20/10).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 1%.

Giá nickel đạt mức cao nhất 6 tuần trong ngày thứ sáu (20/10), được hậu thuẫn bởi kỳ vọng thâm hụt thị trường sẽ nới rộng trong tương lai, trong khi giá đồng tăng do kỳ vọng nhu cầu tại nước tiêu thụ hàng đầu – Trung Quốc – sẽ tăng.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 20/10

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Nov 154,7 160 154 158
17-Dec 154 162 154 161
18-Jan 160 163 157,4 162,8
18-Feb 163,7 167,4 163 165,3
18-Mar 167,9 167,9 167,5 170,3
18-Apr 172,5 172,5 172,5 174,6
18-May 176 179 175,5 179
18-Oct 179 179 178,9 179,7

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Nov 143,4 144,4 141,2 143,9
17-Dec 143,1 145,1 142 144,8
18-Jan 144,3 146,1 143 145,7
18-Feb 145 146,7 144 146,2
18-Mar 145,5 147,6 145,1 147,1
18-Apr 146,1 148,7 146,1 148
18-May 147,4 149,9 147 149
18-Jun 148,4 150,9 148,2 150,3
Jul-18 148,9 151,5 148,9 150,9
18-Aug 149,4 150 149,4 151,5
Sep-18 150 152,1 149,6 151,8
Oct-18 150 152,5 150 152,2

Nguồn: VITIC/Reuters