Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 10/10 chạm mức thấp nhất 1 tuần

0
792

Vinanet – Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 10/10 chạm mức thấp nhất 1 tuần.

Giá cao su tại TOCOM lúc 11 giờ 30 phút ngày 10/10/2017 (giờ Hà Nội)

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 10/10 chạm mức thấp nhất 1 tuần

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 10/10 chạm mức thấp nhất 1 tuần, sau kỳ nghỉ cuối tuần tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải không xa so với mức thấp nhất trong gần 3 tháng.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 3 giảm 2,5 yên, xuống còn 204,7 yên (tương đương 1,81 USD)/kg, sau khi chạm mức thấp nhất 1 tuần, ở mức 204,7 yên/kg.

Thị trường Nhật Bản đóng cửa ngày thứ hai (9/10) cho kỳ nghỉ lễ quốc gia.

Dự trữ cao su tại kho ngoại quan TOCOM ở mức 2.705 tấn tính đến 30/9, giảm so với 2.836 tấn ngày 20/9.

Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải, hợp đồng benchmark kết thúc tăng 0,6% ngày thứ hai (9/10), sau kỳ nghỉ lễ cuối tuần, nhưng vẫn không xa so với mức thấp nhất gần 3 tháng.

Tin tức thị trường

Giá dầu tăng cao ngày thứ hai (9/10), sau 1 tuần giảm mạnh nhất trong nhiều tháng, do OPEC tiếp tục hành động, để khôi phục lại sự cân bằng thị trường trong dài hạn.

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 112,87 yên so với khoảng 112,99 yên ngày thứ sáu (6/10).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản thay đổi chút ít.

Giá nickel đạt mức cao nhất trong hơn 2 tuần trong ngày thứ hai (9/10), được hậu thuẫn bởi đồng đô la Mỹ suy yếu và giá thép tăng cao, trong khi số liệu từ nước tiêu thụ kim loại hàng đầu – Trung Quốc – suy giảm.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 6/10

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Nov 172,5 172,5 167 170,3
17-Dec 170 172 170 172
18-Jan 173,2 173,2 172,1 173,4
18-Feb 177,4 178 175 175,1
18-Mar 186,7 186,7 179,2 181,8
18-Apr 188,9 188,9 186,6 186,6
May-18 192 193,2 190,1 193,3
Jun-18 201,7 201,7 190 197,2
Jul-18 192 192,3 190 196,6
Oct-18 197,5 197,5 197,5 195

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Nov 150,1 150,1 147,8 148,4
17-Dec 151,6 151,6 150 150,2
18-Jan 152 152 150,9 151
18-Feb 153,3 153,6 152 152
18-Mar 154,9 155 153 153,2
18-Apr 155,7 156 153,7 153,9
18-May 155,4 155,7 154,6 155
18-Jun 157,8 158,1 156,2 156,4
Jul-18 159 159,1 157,4 157,4
18-Aug 158,2 158,2 157,9 158
Sep-18 158,7 158,7 158,5 158,5
Oct-18 159,5 159,5 158,9 159,5

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Loading...