Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 29/9 chạm mức thấp nhất gần 2 tháng

0
815
Advertisement

Vinanet – Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 29/9 giảm phiên thứ 2 liên tiếp, nối tiếp đà giảm giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải xuống mức thấp nhất 2 tháng rưỡi trong phiên giao dịch qua đêm.

Giá cao su cuối phiên ngày 29/9/2017 tại TOCOM

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 29/9 chạm mức thấp nhất gần 2 tháng

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 3 giảm 5,1 yên, hoặc 2,5%, xuống còn 200,7 yên (tương đương 1,78 USD)/kg, sau khi chạm mức 200,6 yên/kg trong phiên trước đó, mức thấp nhất kể từ ngày 3/8.

Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải, hợp đồng benchmark kết thúc giảm 5,4% , trước kỳ nghỉ kéo dài 1 tuần, bắt đầu vào chủ nhật (1/10).

Toyo Tire & Rubber Nhật Bản cho biết, công ty này sẽ thúc đẩy sản xuất lốp xe tại Mỹ và Malaysia.

Tin tức thị trường

Giá dầu giảm ngày thứ năm (28/9), giảm trở lại từ mức cao đỉnh điểm năm 2015, do căng thẳng khu vực phía bắc Iraq, sau khi cộng đồng người Kurd bỏ phiếu để rời nước này và thành lập một nhà nước độc lập, thúc đẩy lo ngại nguồn cung mới.

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 112,4 yên so với khoảng 113,05 yên ngày thứ năm (28/9).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm 0,2%.

Giá đồng và kẽm tăng ngày thứ năm (28/9), sau khi giảm mới đây và giảm bớt kỳ vọng tăng trưởng kinh tế vững chắc tại nước tiêu thụ kim loại hàng đầu – Trung Quốc.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 28/9

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Oct 168,5 170 166,5 166,5
17-Nov 169 171,9 169 169,1
17-Dec 168,1 168,1 168,1 171,3
18-Jan 177,4 177,4 173,4 173,5
18-Feb 180,3 180,3 175,5 175,5
18-Mar 183,6 183,6 179,6 180,9
18-Apr 192,3 192,3 187,8 187,1
May-18 194 194 191,3 192,7
18-Jun 194,7 194,7 191,2 195,9
18-Jul 195,5 195,5 192,3 193,8
18-Aug 195,8 195,8 191,7 191,7
Sep-18 196,3 196,3 191,3 191,3

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Oct 143,5 143,5 139,5 141,1
17-Nov 147,5 147,5 143,3 143,7
17-Dec 149,9 149,9 145,2 145,9
18-Jan 150,1 151,3 146,5 146,7
18-Feb 151,1 152,3 147,9 148,4
18-Mar 153,3 153,3 149,5 149,9
18-Apr 155 155,1 150,7 150,8
18-May 156,6 156,9 152 152,5
18-Jun 158,9 158,9 154 153,9
18-Jul 157,7 157,7 155,2 155,2
18-Aug 162,2 162,2 154,2 155,8
18-Sep 162,5 162,5 154,2 156,1

Nguồn: VITIC/Reuters