Tháng 9/ 2017, Việt Nam xuất khẩu 174 nghìn tấn cao su, đạt 279 triệu USD, tăng 52,7% về giá trị

0
524
Advertisement

Theo Báo cáo của Bộ NN&PTNT,  khối lượng xuất khẩu cao su tháng 9/ 2017 ước đạt 174 nghìn tấn với giá trị đạt 279 triệu USD. Với ước tính này, khối lượng xuất khẩu cao su 9 tháng đầu năm 2017 ước đạt 979 nghìn tấn và 1,66 tỷ USD, tăng 13,3% về khối lượng và tăng 52,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 8 tháng đầu năm 2017 đạt 1.715,7 USD/tấn, tăng 36,7% so với cùng kỳ năm 2016.

Trung Quốc, Malaysia và Hàn Quốc là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2017, chiếm thị phần lần lượt 62,7%, 5,5% và 4,1%. Giá trị xuất khẩu cao su sang 3 thị trường này lần lượt là: 867 triệu USD (+73%), 75,4 triệu USD (+12,7%) và 56,6 triệu USD (+75,1%) so với cùng kỳ năm 2016.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT  NAM THÁNG 8 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ tự Mặt hàng/Tên nước 8 Tháng /2016 8 Tháng /2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
Cao su 714,612 897,025 805,904 1,382,651 112.8 154.1 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 404,982 501,040 509,557 867,029 125.8 173.0 55.9 62.7
2 MALAIXIA 55,836 66,925 48,324 75,407 86.5 112.7 7.5 5.5
3 HÀN QUỐC 24,037 32,307 29,404 56,577 122.3 175.1 3.6 4.1
4 ẤN ĐỘ 58,683 78,395 32,620 55,430 55.6 70.7 8.7 4.0
5 ĐỨC 21,895 27,970 23,943 44,472 109.4 159.0 3.1 3.2
6 HOA KỲ 19,940 23,950 23,747 37,464 119.1 156.4 2.7 2.7
7 ĐÀI LOAN 15,921 21,713 15,863 29,793 99.6 137.2 2.4 2.2
8 THỔ NHĨ KỲ 13,248 16,149 15,795 27,729 119.2 171.7 1.8 2.0
9 ITALIA 8,458 9,979 9,825 17,279 116.2 173.2 1.1 1.2
10 HÀ LAN 6,305 8,498 9,349 15,557 148.3 183.1 0.9 1.1

ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 9/2017 đạt 56 nghìn tấn với giá trị đạt 101 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu cao su 9 tháng đầu năm 2017 lên 398 nghìn tấn và 813 triệu USD, tăng 31,6% về khối lượng và tăng 75,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 8 tháng đầu năm 2017 là Hàn Quốc, Nhật Bản, Campuchia và Thái Lan chiếm 55,4% thị phần. Trong 8 tháng đầu năm 2017, giá trị cao su ở tất cả các thị trường nhập khẩu đều tăng. Trong đó, thị trường có giá trị tăng trưởng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2016 là thị trường Indonesia (tăng hơn 2,8 lần), tiếp đến là thị trường Nga (tăng hơn 2,2 lần) và thị trường Thái Lan (tăng hơn 2,1 lần). Đặc biệt, trong 8 tháng đầu năm 2017 mặc dù khối lượng nhập khẩu cao su từ thị trường Malaixia giảm 17,4% nhưng giá trị nhập khẩu của mặt hàng này lại tăng 42,3% so với cùng kỳ năm 2016.

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 8 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ tự Mặt hàng/Tên nước Tháng 8 năm 2016 Tháng 8 năm 2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
Cao su 264,672 404,587 342,502 712,273 129.4 176.0 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 53,748 84,016 60,300 140,232 112.2 166.9 20.8 19.7
2 NHẬT BẢN 34,511 66,273 37,351 97,286 108.2 146.8 16.4 13.7
3 CAMPUCHIA 37,462 43,862 48,595 82,267 129.7 187.6 10.8 11.5
4 THÁI LAN 24,567 34,030 41,144 74,666 167.5 219.4 8.4 10.5
5 TRUNG QUỐC 16,265 32,360 27,323 63,713 168.0 196.9 8.0 8.9
6 ĐÀI LOAN 24,423 37,252 28,849 61,348 118.1 164.7 9.2 8.6
7 INĐÔNÊXIA 6,662 11,457 16,978 32,295 254.8 281.9 2.8 4.5
8 NGA 6,982 9,931 10,607 22,406 151.9 225.6 2.5 3.1
9 HOA KỲ 6,024 13,401 8,092 20,169 134.3 150.5 3.3 2.8
10 MALAIXIA 11,908 12,386 9,835 17,623 82.6 142.3 3.1

2.5