Xuất khẩu cao su tăng cả về lượng và trị giá

0
442
Advertisement

Vinanet – Cao su của Việt Nam đã có mặt trên 26 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Trung Quốc là thị trường xuất khẩu chủ lực, chiếm 62,1%…

Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, tháng 7/2017 cả nước đã xuất khẩu 151,1 nghìn tấn cao su, trị giá 225,3 triệu USD, tăng 23,5% về lượng và tăng 19,8% về trị giá so với tháng 6, đây là tháng có mức tăng trưởng thứ ba liên tiếp, nâng lượng cao su xuất khẩu 7 tháng đầu năm 2017 lên 634,9 nghìn tấn cao su, trị giá 1,1 tỷ USD, tăng 12,2% về lượng và tăng 58,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Giá xuất khẩu trung bình 7 tháng 2017 tăng 41,2% so với cùng kỳ năm trước, lên mức 1765,1 USD/Tấn.

Cao su của Việt Nam đã có mặt trên 26 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Trung Quốc là thị trường xuất khẩu chủ lực, chiếm 62,1% tổng lượng cao su xuất khẩu, đạt 394,6 nghìn tấn, trị giá 690,7 triệu USD, tăng 24,01% về lượng và tăng 76,26% về trị giá. Thị trường lớn đứng thứ hai là Malaysia, nhưng so với cùng kỳ lượng cao su xuất khẩu lại giảm 10,98% tương ứng với 38,6 nghìn tấn, nhưng kim ngạch lại tăng 18,42%, đạt 61,3 triệu USD. Kế đến là thị trường Hàn Quốc, Hoa Kỳ với lượng xuất đạt lần lượt 24,8 nghìn tấn, 19,8 nghìn tấn, tăng tương ứng 30,06% và 26,63% so với cùng kỳ 2016.

Đặc biệt, xuất khẩu cao su sang thị trường Singapore tuy lượng chỉ đạt 167 tấn, trị giá 249,1 nghìn USD nhưng so với cùng kỳ lại có mức tăng mạnh vượt trội cả về lượng và trị giá, tăng tương ứng 568% và 747,42%. Giá xuất khẩu trung bình sang thị trường Ucraina trong 7 tháng đầu năm tăng 34% so với cùng kỳ, đạt 1917 USD/Tấn ( 7 tháng 2016 1430 USD/Tấn).

Ở chiều ngược lại xuất khẩu thị trường Pakistan giảm mạnh, giảm 44,9% về lượng và giảm 24,45% về trị giá so với cùng kỳ.

Nhìn chung, 7 tháng đầu năm nay, xuất khẩu cao su sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 66% và thị trường với tốc độ suy giảm chỉ chiếm 33%.

Ngoài xuất khẩu cao su sang thị trường Singapore có lượng tăng mạnh, thì xuất sang Ucraina, Phần Lan,Bỉ cũng có tốc độ tăng trưởng khá trên 50%, tăng tương ứng 197,5%; 86,85% và 68,27%.

Thị trường xuất khẩu cao su 7 tháng 2017

Thị trường 7T/2017 So sánh cùng kỳ năm 2016 (%)
Tấn USD Lượng Trị giá
Tổng 634.995 1.120.887.304 12,2 38,4
Trung Quốc 394.614 690.788.876 24,01 76,26
Malaysia 38.663 61.345.385 -10,98 18,42
Hàn Quốc 24.852 49.175.746 30,06 92,64
Hoa Kỳ 19.836 31.699.494 26,63 70,87
Đức 19.651 37.637.720 6,60 61,57
Thổ Nhĩ kỳ 13.046 23.655.416 18,95 77,50
Đài Loan 12.431 24.227.726 -1,99 42,73
Italia 7.795 14.330.305 18,11 83,22
Hà Lan 7.364 12.853.702 44,05 89,29
Tây Ban Nha 6.555 12.248.173 8,40 63,87
indonesia 6.529 11.871.503 21,47 68,17
Nhật Bản 6.325 13.177.949 4,20 49,46
braxin 5.182 8.666.795 -15,86 26,36
Bỉ 5.117 7.555.953 68,27 137,63
Nga 3.235 5.996.230 -36,24 -10,17
Pakistan 1.768 3.020.397 -44,90 -24,45
Pháp 1.698 3.610.959 -4,18 46,25
Canada 1.506 3.029.335 -10,41 25,64
Achentina 1.308 2.506.767 4,98 59,13
Mehico 970 1.806.054 15,48 56,30
Hongkong 957 1.902.903 6,69 69,44
Anh 930 1.888.019 -15,68 37,57
Phần Lan 867 1.864.045 86,85 221,83
Séc 845 1.659.960 -24,49 23,58
Thụy Điển 606 1.079.251 -16,53 14,19
Singapore 167 249.134 568,00 747,42
Ucraina 119 228.124 197,50 298,82

(tính toán số liệu từ TCHQ)