Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 5/9 tăng theo thị trường Thượng Hải

0
601
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 5/9 tăng trong phiên giao dịch thưa thớt, dao động lên mức cao nhất gần 3 tháng đạt được phiên trước đó, do giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng.

Giá cao su TOCOM lúc 13 giờ ngày 5/9/2017 (giờ Hà Nội)

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 5/9 tăng theo thị trường Thượng Hải

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 2 tăng 0,9 yên, hoặc 0,4%, lên 228,8 yên (tương đương 2,09 USD)/kg, chỉ thấp hơn mức 228,9 yên đạt được phiên trước đó, mức cao nhất kể từ ngày 24/5.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 105 NDT, lên 17.195 NDT (tương đương 2.634,5 USD)/tấn trong phiên giao dịch qua đêm.

Doanh số bán của Toyota Motor Corp tại Trung Quốc trong tháng 8 tăng 13,2% so với cùng tháng năm ngoái, trong khi doanh số bán của đối thủ nhỏ hơn – Honda – tăng hơn 20% trong tháng, giữ nguyên xu hướng doanh số bán của Honda vượt Toyota trên thị trường ô tô lớn nhất thế giới.

Tin tức thị trường

Giá đồng tăng lên mức cao nhất trong 3 năm và giá nickel đạt mức cao đỉnh điểm 2 năm trong ngày thứ hai (4/9), do dấu hiệu tăng trưởng nền kinh tế Trung Quốc mạnh mẽ, thúc đẩy triển vọng nhu cầu.

Giá dầu thô Mỹ tăng lên mức cao ngày thứ hai (4/9), trong khi giá xăng giảm trước cơn bão Harvey, do các nhà máy lọc dầu và đường ống dẫn dầu tại Gulf Coast Mỹ bắt đầu hoạt động, nới lỏng lo ngại nguồn cung.

Đồng đô la Mỹ duy trì ổn định ngày thứ ba (5/9), sau khi các nhà đầu tư đánh giá mức độ mới nhất về căng thẳng tại bán đảo Triều Tiên, thị trường tập trung trở lại đối với chính sách tiền tệ và tài chính của Mỹ. Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 109,68 yên trong phiên giao dịch ngày thứ ba (5/9).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản không thay đổi ngày thứ ba (5/9). Chỉ số này giảm phiên trước đó, sau khi Bắc Triều Tiên tiến hành thử năng lượng hạt nhân mạnh nhất.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 4/9

Cao su kỳ hạn RSS3

 Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Oct 189,5 195,3 189,5 193,9
17-Nov 193 194,5 191,1 194,2
17-Dec 195,1 195,6 195,1 195,6
18-Jan 196,1 198,1 195,7 197,3
18-Feb 197 197 196,8 198,1
18-Mar 201 202,5 199,5 200,3
18-Jul 205 208 205 205
18-Aug 206 206 206 205,3

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Oct 162 164 159,5 163,3
17-Nov 163,5 166,3 161,3 165
17-Dec 163,7 168,8 163,5 166,9
18-Jan 169,4 171,8 166,4 169,3
18-Feb 170 174 168,7 170,6
18-Mar 172,5 175,8 171,2 172,7
18-Apr 175 178,7 175 176,2
18-May 175,5 179,2 175,5 178
18-Jun 179,6 181,9 178,7 179,7
18-Jul 180,6 180,6 180,6 180,9

Nguồn: VITIC/Reuters