Tháng 8, Việt Nam xuất khẩu 160 nghìn tấn cao su, đạt 243 triệu USD

0
280
Advertisement

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 8/2017 đạt 160 nghìn tấn với giá trị đạt 243 triệu USD. Với số liệu này, khối lượng xuất khẩu cao su 8 tháng đầu năm 2017 ước đạt 795 nghìn tấn và 1,36 tỷ USD, tăng 11,2% về khối lượng và tăng 52% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2017 đạt 1.765,2 USD/tấn, tăng 41,2% so với cùng kỳ năm 2016.

Trung Quốc, Malaysia và Hàn Quốc là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2017, chiếm thị phần lần lượt 61,6%, 5,5% và 4,4%. Giá trị xuất khẩu cao su sang 3 thị trường này lần lượt là: 690,8 triệu USD (+76,3%), 61,3 triệu USD (+18,4%) và 49,2 triệu USD (+92,6%) so với cùng kỳ năm 2016.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 7 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 7 Tháng /2016 7 Tháng /2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
Cao su 565,919 707,666 634,995 1,120,887 112.2 158.4 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 318,212 391,925 394,614 690,789 124.0 176.3 55.4 61.6
2 MALAIXIA 43,432 51,805 38,663 61,345 89.0 118.4 7.3 5.5
3 HÀN QUỐC 19,108 25,528 24,852 49,176 130.1 192.6 3.6 4.4
4 ẤN ĐỘ 45,335 60,701 25,731 44,728 56.8 73.7 8.6 4.0
5 ĐỨC 18,434 23,295 19,651 37,638 106.6 161.6 3.3 3.4
6 HOA KỲ 15,664 18,551 19,836 31,699 126.6 170.9 2.6 2.8
7 ĐÀI LOAN 12,684 16,975 12,431 24,228 98.0 142.7 2.4 2.2
8 THỔ NHĨ KỲ 10,968 13,327 13,046 23,655 118.9 177.5 1.9 2.1
9 ITALIA 6,600 7,822 7,795 14,330 118.1 183.2 1.1 1.3
10 NHẬT BẢN 6,070 8,817 6,325 13,178 104.2 149.5 1.2 1.2

Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 8/2017 ước đạt 54 nghìn tấn với giá trị đạt 95 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu cao su 8 tháng đầu năm 2017 lên 346 nghìn tấn và 719 triệu USD, tăng 30,9% về khối lượng và tăng 77,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 7 tháng đầu năm 2017 là Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và Campuchia, chiếm 55,5% thị phần. Trong 7 tháng đầu năm 2017, giá trị cao su ở tất cả các thị trường nhập khẩu đều tăng. Trong đó, thị trường có giá trị tăng trưởng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2016 là thị trường Indonesia (tăng hơn 2,7 lần), tiếp đến là các thị trường Thái Lan và Nga (đều tăng hơn 2,3 lần). Đặc biệt, trong 7 tháng đầu năm 2017 mặc dù khối lượng nhập khẩu cao su từ thị trường Malaixia giảm 13% nhưng giá trị nhập khẩu của mặt hàng này lại tăng 51,9% so với cùng kỳ năm 2016.

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 7 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước Tháng 7 năm 2016 Tháng 7 năm 2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
Cao su 299,200 348,794 292,145 624,411 97.6 179.0 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 46,900 72,689 52,989 127,528 113.0 175.4 20.8 20.4
2 NHẬT BẢN 30,020 56,454 32,881 86,822 109.5 153.8 16.2 13.9
3 THÁI LAN 20,489 28,857 35,979 67,509 175.6 233.9 8.3 10.8
4 CAMPUCHIA 31,083 36,109 37,127 64,835 119.4 179.6 10.4 10.4
5 TRUNG QUỐC 14,331 28,898 24,460 59,405 170.7 205.6 8.3 9.5
6 ĐÀI LOAN 20,929 32,108 25,394 54,163 121.3 168.7 9.2 8.7
7 INĐÔNÊXIA 5,806 9,909 14,190 27,364 244.4 276.2 2.8 4.4
8 NGA 6,027 8,343 9,190 19,822 152.5 237.6 2.4 3.2
9 HOA KỲ 5,598 12,111 7,111 17,894 127.0 147.7 3.5 2.9
10 MALAIXIA 10,122 10,335 8,803 15,695 87.0 151.9 3.0

2.5