Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 23/8 giảm

0
562
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 23/8 giảm, chịu áp lực bởi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm giảm và giá kim loại công nghiệp suy yếu.

Giá cao su tại TOCOM lúc 11 giờ 30 ngày 23/8/2017 (giờ Hà Nội)

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 23/8 giảm

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng háo Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 giảm 1,4 yên, hoặc 0,7%, xuống còn 215,1 yên (tương đương 1,96 USD)/kg, sau khi chạm mức thấp phiên trước đó.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 190 NDT, xuống còn 16.395 NDT (tương đương 2.462 USD)/tấn trong phiên giao dịch đêm.

Nhập khẩu cao su tự nhiên của Ấn Độ trong tháng 7/2017 giảm 13,8% so với cùng tháng năm ngoái, xuống còn 35.560 tấn, do sản lượng trong nước tăng bởi thời tiết thuận lợi, Ủy ban cao su nhà nước cho biết.

Tin tức thị trường

Giá đồng thoái lui từ mức cao nhất 3 năm trong ngày thứ ba (22/8), và các kim loại cơ bản khác cũng giảm hoặc cắt giảm đà tăng, do các nhà đầu cơ và các quỹ đầu cơ chốt lời sau đà tăng trước đó.

Giá dầu tăng ngày thứ ba (22/8), do dự kiến dự trữ dầu thô tại Mỹ giảm. Tuy nhiên, mức tăng được hạn chế, trong bối cảnh mỏ dầu lớn nhất Libya mở cửa trở lại.

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 109,63 yên trong phiên giao dịch ngày thứ tư (23/8), tăng nhẹ so với khoảng 109,35 cuối phiên giao dịch châu Á trước đó.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,6%, sau khi chứng khoán Mỹ tăng phiên trước đó.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 22/8

Cao su kỳ hạn RSS3

 Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Sep 180 189 180 188,2
17-Oct 181,1 189,5 181,1 188
17-Nov 182,1 189,8 182,1 188,9
17-Dec 184,9 190 184,9 189,2
18-Jan 185,6 189,3 185,6 191,4
18-Feb 186,7 192,5 186,7 192,5
18-Aug 196,5 201 196,5 202

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Sep 155,4 157,7 152,2 156,3
17-Oct 155,7 159,5 155,7 158,7
17-Nov 159,8 162,3 158,2 161,3
17-Dec 163 166 160,9 165
18-Jan 165 168,4 162,9 167,2
18-Feb 166,4 169,6 164,2 168,4
18-Mar 167,3 170,4 166 169,5
18-Apr 169,4 170,4 169,3 170,4
18-May 169,4 171,8 169 171,5
18-Jun 168,3 171,8 168,3 171,7
18-Jul 169 172,4 169 172
18-Aug 170,3 173 169 172,2

Nguồn: VITIC/Reuters