Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 18/8 giảm do hoạt động bán ra chốt lời

0
633
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 18/8 giảm, do các nhà đầu tư bán ra chốt lời, sau khi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm giảm. Tuy nhiên, giá cao su vẫn tăng nhẹ trong tuần, được hậu thuẫn bởi nhu cầu tại Trung Quốc duy trì vững.

Giá cao su tại TOCOM lúc 12 giờ ngày 18/8/2017 (giờ Hà Nội)

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 18/8 giảm do hoạt động bán ra chốt lời

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 giảm 1,5 yên, hoặc 0,7%, xuống còn 215,7 yên (tương đương 1,97 USD)/kg, sau khi đạt mức cao nhất gần 3 tháng trong phiên trước đó. Trong tuần, giá cao su tăng khoảng 0,7%.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 180 NDT, xuống còn 16.420 NDT (tương đương 2.461 USD)/tấn trong phiên giao dịch qua đêm.

Tin tức thị trường

Giá nhôm, đồng và các kim loại cơ bản khác giảm từ mức đỉnh điểm nhiều năm trong ngày thứ năm (17/8), do một số nhà đầu tư chốt lời từ mức tăng trước đó, trong bối cảnh nghi ngờ về nhu cầu tại nước tiêu thụ kim loại hàng đầu – Trung Quốc.

Giá dầu tăng ngày thứ năm (17/8), do dự trữ dầu của Mỹ giảm sau báo cáo ngành công nghiệp cho thấy rằng, dự trữ dầu tại trung tâm Cushing, Oklahoma suy giảm.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm hơn 1% ngày thứ sáu (18/8), sau khi chứng khoán phố Wall giảm phiên trước đó, trong bối cảnh hoài nghi đối với Tổng thống Mỹ Donald Trump.

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 109,34 yên trong phiên giao dịch châu Á ngày thứ sáu (18/8), sau khi giảm nhẹ phiên trước đó.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 17/8

Cao su kỳ hạn RSS3

 Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Sep 188 188,5 185 186,3
17-Oct 188 188 184,8 187,2
17-Nov 189 189 185,6 186,6
17-Dec 190,3 191,8 187,2 188,7
18-Jan 191,5 192,3 187,8 187,8
18-Feb 193,7 193,7 189,5 189,5
18-Mar 190,8 190,8 190,8 190,8

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Sep 156,7 158 153,3 153,9
17-Oct 158,5 160,4 155,5 155,9
17-Nov 161,9 163,8 158,3 158,8
17-Dec 164 166,9 160,7 161,6
18-Jan 165,4 168,2 162 162,4
18-Feb 166,8 169,4 163,7 163,8
18-Mar 167,9 169,9 164,3 165
18-Apr 169,2 170,4 165,4 166,2
18-May 171,2 171,2 166,3 167
18-Jun 171,7 173,1 166,8 167,4
18-Jul 171,8 171,9 166,8 167,6
18-Aug 171,8 171,8 167 167,7

Nguồn: VITIC/Reuters