Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 9/8 tăng lên mức cao nhất 2 tuần

0
690
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 9/8 tăng lên mức cao nhất 2 tuần, do giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng, thúc đẩy hoạt động mua vào trong phiên giao dịch tại Tokyo.

Giá cao su tại TOCOM cuối phiên ngày (Day Session từ 8:45 đến 15:15 giờ Tokyo)

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 9/8 tăng lên mức cao nhất 2 tuần

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tăng 5,1 yên, hoặc 2,4%, lên 214,9 yên (tương đương 1,95 USD)/kg, sau khi đạt mức cao nhất kể từ ngày 26/7, ở mức 2145,9 yên/kg trong phiên giao dịch trước đó.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 505 NDT, hoặc 3,2% trong phiên giao dịch qua đêm, lên 16.560 NDT (tương đương 2.469,8 USD)/tấn.

Chỉ vài giờ sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump nói với Bắc Triều Tiên rằng, bất kỳ mối đe dọa nào đối với Mỹ sẽ được đáp trả với “hỏa lực và cơn thịnh nộ”, một phát ngôn viên cho quân đội nhân dân Triều Tiên cho biết trong 1 tuyên bố được đưa ra bởi cơ quan thông tấn KCNA Bắc Triều Tiên.

Nhà sản xuất lốp xe Nokian Tyres nâng mức dự báo lợi nhuận, sau dự báo nhu cầu của Nga trong quý II tăng cao và đồng rup tăng mạnh mẽ.

Tin tức thị trường

Đồng yên tăng nhẹ so với đồng đô la Mỹ trong phiên giao dịch ngày thứ tư (9/8), sau khi Bắc Triều Tiên cho biết, đang xem xét kế hoạch phóng tên lửa vào khu vực đảo Guam của Mỹ. Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 110,1 yên.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm 0,5% ngày thứ tư (9/8), sau khi chứng khoán Mỹ đóng cửa giảm trong phiên trước đó, sau lời thề của Trump nhằm đáp trả bất kỳ mối đe dọa nào của Bắc Triều Tiên.

Giá dầu giảm ngày thứ ba (8/8), giảm trở lại từ mức tăng mới đây, do xuất khẩu từ các nhà sản xuất OPEC tăng và bất chấp thông tin xuất khẩu dầu thô từ Saudi Arabia suy giảm.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 8/8

Cao su kỳ hạn RSS3

 Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Sep 177,5 181 177,5 180,7
17-Oct 180,5 180,5 178 181,8
17-Nov 179 179 179 183
17-Dec 184,1 184,1 179,6 183,5
18-Jan 184 184 176,9 183,7
18-Feb 185,4 185,4 182 184,3
18-Mar 187 187 183 186,8

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Sep 151,8 152,3 150 151,2
17-Oct 154,8 155,5 152,5 153,5
17-Nov 159 159,3 155,9 156,9
17-Dec 160,2 161,2 157,5 158,9
18-Jan 161,8 162,2 158,5 159,5
18-Feb 162,7 163 159,2 160,6
18-Mar 163,5 163,7 160,5 161,4
18-Apr 164,4 164,4 161,5 162,3
18-May 162,9 164,2 162,3 164
18-Jun 163,2 164 163,2 164,3
18-Jul 164,5 164,7 163,3 164,5
18-Aug 164,5 165,1 163,8 165,1

Nguồn: VITIC/Reuters