Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 8/8 bất ngờ giảm

0
810
Advertisement

Ở đầu phiên, giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 8/8 tăng lên mức cao nhất 2 tuần, tăng phiên thứ 4 liên tiếp, được hậu thuẫn bởi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng. Tuy nhiên, ngay sau đó, giá lại quay đầu giảm do chịu ảnh hưởng từ giá dầu giảm vì lo ngại về nguồn cung dư thừa quay trở lại.

Giá cao su tại TOCOM lúc 12 giờ ngày 8/8/2017 (giờ Hà Nội)

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 8/8 bất ngờ giảm

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tăng 2,6 yên, hoặc 1,2%, lên 214,6 yên (tương đương 1,9 USD)/kg. Giá cao su đạt mức cao nhất kể từ ngày 26/7, ở mức 214,7 yên/kg trong phiên giao dịch trước đó.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 155 NDT, lên 16.105 NDT (tương đương 2.396 USD)/tấn.

Tesla Inc cho biết, công ty này sẽ tăng khoảng 1,5 tỉ USD.

Tin tức thị trường

Giá dầu giảm ngày thứ hai (7/8), do sản lượng từ mỏ dầu lớn nhất Libya hồi phục và các nhà đầu tư lo ngại về sản lượng từ OPEC và Mỹ tăng cao.

Đồng đô la Mỹ thay đổi chút ít ở mức khoảng 110,78 yên trong phiên giao dịch châu Á ngày thứ ba (8/8). Đồng tiền duy trì ổn định, do đồng đô la Mỹ tăng sau lạc quan về số liệu việc làm của Mỹ.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản duy trì ổn định ngày thứ ba (8/8). Số liệu nền kinh tế mạnh mẽ và thu nhập của các doanh nghiệp tại Mỹ tăng mạnh hậu thuẫn giá cổ phiếu, với chỉ số Dow Jones đóng cửa ngày thứ hai (7/8) đạt mức cao kỷ lục phiên thứ 9 liên tiếp.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 7/8

Cao su kỳ hạn RSS3

 Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Sep 181 182,5 180 182,4
17-Oct 181,1 183 180 182,9
17-Nov 184,2 184,2 184,2 184,2
17-Dec 182 182,1 181,5 184,5
18-Jan 180,4 184,9 180,4 184,8
18-Feb 185,7 185,7 183,6 185,3
18-Mar 187 187 185 187,8

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Sep 150,7 151,9 149,9 151,5
17-Oct 153 155,4 153 154,3
17-Nov 156,1 159,3 156,1 157,9
17-Dec 158 161,5 158 159,6
18-Jan 158,9 162,9 158,9 160,5
18-Feb 159,9 163 159,9 161,4
18-Mar 160,6 163,1 160,6 162
18-Apr 162,5 164,1 162,5 162,5
18-May 163 165,8 163 164,4
18-Jun 164,8 164,9 164,5 164,7
18-Jul 164,7 166 164,7 164,8

Nguồn: VITIC/Reuters