Xuất khẩu sang thị trường Italia, cao su và sản phẩm từ cao su tăng mạnh

0
276
Advertisement

Xuất khẩu cao su và sản phẩm từ cao su sang thị trường Italia trong 6 tháng đầu năm 2017 tăng mạnh vượt trội…

Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho biết, tính từ đầu năm đến hết tháng 6/2017 Việt Nam đã xuất khẩu sang Italia 1,7 tỷ USD, tăng 7,72% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong 6 tháng đầu năm nay, điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch cao nhất 725,8 triệu USD, chiếm 41,3% tổng kim ngạch, tăng 9,97%. Đứng thứ hai là mặt hàng cà phê, tăng 17,84%, đạt 156,5 triệu USD, kế đến là giày dép các loại tuy nhiên kim ngạch so với cùng kỳ năm trước suy giảm, giảm 13,18% tương ứng với 150,3 triệu USD.

Nhìn chung, thời gian này kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Italia đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 75% và ngược lại mặt hàng với kim ngạch suy giảm chỉ chiếm 25%.

Đặc biệt, xuất khẩu cao su và sản phẩm từ cao su sang thị trường Italia trong 6 tháng đầu năm 2017 tăng mạnh vượt trội, kim ngạch xuất khẩu hai mặt hàng này tuy chỉ đạt 20,7 triệu USD, chiếm 1,1% tổng kim ngạch nhưng tốc độ tăng tới 204,1%, trong đó xuất khẩu cao su tăng 92,23%, đạt 12,3 triệu USD và sản phẩm từ cao su tăng 111,87%, đạt 8,4 triệu USD. Tuy nhiên, xuất khẩu hạt tiêu và hóa chất lại giảm mạnh, giảm lần lượt 30,26% và 24% tương ứng với 3,9 triệu USD và 8,2 triệu USD.

Đáng chú ý, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Italia thời gian này so với cùng kỳ năm trước có thêm mặt hàng chất dẻo nguyên liệu, tuy kim ngạch chỉ đạt 177 nghìn USD.

Tình hình xuất khẩu sang thị trường Italia 6 tháng 2017 (ĐVT: USD)

Mặt hàng 6 tháng 2017 6 tháng 2016 So sánh (%)
Tổng 1.754.448.756 1.628.682.630 7,72
điện thoại các loại và linh kiện 725.865.111 660.060.547 9,97
cà phê 156.594.633 132.889.247 17,84
giày dép các loại 150.385.127 173.218.474 -13,18
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 125.097.145 138.530.114 -9,70
phương tiện vận tải và phụ tùng 107.535.040 79.496.798 35,27
hàng dệt, may 106.985.681 95.230.113 12,34
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 72.680.114 64.720.351 12,30
hàng thủy sản 65.255.614 59.302.569 10,04
túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù 26.219.225 21.232.371 23,49
hạt điều 19.295.554 16.317.305 18,25
nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 17.175.449 16.661.762 3,08
sản phẩm từ sắt thép 15.594.045 14.844.651 5,05
gỗ và sản phẩm gỗ 15.496.034 14.484.793 6,98
cao su 12.307.361 6.402.262 92,23
sản phẩm từ chất dẻo 10.737.205 11.442.381 -6,16
sắt thép các loại 10.180.803 8.311.936 22,48
sản phẩm từ cao su 8.449.567 3.988.154 111,87
hóa chất 8.205.607 10.796.949 -24,00
đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 5.340.504 5.332.758 0,15
sản phẩm gốm sứ 5.058.760 4.566.487 10,78
xơ, sợi dệt các loại 4.792.732 4.294.643 11,60
hạt tiêu 3.940.196 5.649.834 -30,26
sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.544.288 2.274.808 11,85
hàng rau quả 1.738.122 2.028.472 -14,31

(Nguồn: Vinanet tổng hợp số liệu thống kê của TCHQ)