Tháng 7, Việt Nam xuất khẩu 154 nghìn tấn cao su, giá trị 230 triệu USD

0
398
Advertisement

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su tháng 7/2017 ước đạt 154 nghìn tấn với giá trị đạt 230 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 7 tháng đầu năm 2017 ước đạt 639 nghìn tấn và 1,13 tỷ USD, tăng 12,8% về khối lượng và tăng 59,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 6 tháng đầu năm 2017 đạt 1.850,9 USD/tấn, tăng 49% so với cùng kỳ năm 2016.

Trung Quốc, Malaysia và Hàn Quốc là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2017, chiếm thị phần lần lượt 60,3%, 5,4% và 4,8%. Giá trị xuất khẩu cao su sang 3 thị trường này lần lượt là: 540,3 triệu USD (+82,7%), 48,4 triệu USD (+11,4%) và 42,8 triệu USD (gấp 2,2 lần) so với cùng kỳ năm 2016.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 6 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 6 Tháng /2016 6 Tháng /2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 440,085 546,597 484,269 896,313 110.0 164.0 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 241,426 295,747 292,784 540,287 121.3 182.7 54.1 60.3
2 MALAIXIA 3,649 43,389 29,549 48,356 809.8 111.4 7.9 5.4
3 HÀN QUỐC 14,514 19,281 20,892 42,805 143.9 222.0 3.5 4.8
4 ẨN ĐỘ 34,907 46,368 19,751 35,218 56.6 76.0 8.5 3.9
5 ĐỨC 15,268 19,160 15,290 30,365 100.1 158.5 3.5 3.4
6 HOA KỲ 12,294 14,346 15,067 24,734 122.6 172.4 2.6 2.8
7 THỔ NHĨ KỲ 9,184 11,057 11,378 21,233 123.9 192.0 2.0 2.4
8 ĐÀI LOAN 1,024 13,428 10,186 20,651 994.7 153.8 2.5 2.3
9 ITALIA 5,421 6,402 6,380 12,307 117.7 192.2 1.2 1.4
10 NHẬT BẢN 5,107 7,284 5,343 11,435 104.6 157.0 1.3 1.3

Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 7/2017 ước đạt 47 nghìn tấn với giá trị đạt 87 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu cao su 7 tháng đầu năm 2017 lên 293 nghìn tấn và 627 triệu USD, tăng 27,8% về khối lượng và tăng 79,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 6 tháng đầu năm 2017 là Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và Campuchia, chiếm 55,6% thị phần. Trong 6 tháng đầu năm 2017, giá trị cao su ở tất cả các thị trường nhập khẩu đều tăng. Trong đó, thị trường có giá trị tăng trưởng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2016 là thị trường Indonesia (tăng 2,7 lần).

NGUỒN NHẬP KHẨU CAO SU CHÍNH CỦA VIỆT NAM THÁNG 6 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước Tháng 6 năm 2016 Tháng 6 năm 2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 195,151 295,177 246,080 540,545 126.1 183.1 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 40,106 61,222 44,535 111,956 111.0 182.9 20.7 20.7
2 NHẬT BẢN 25,997 48,306 29,121 77,020 112.0 159.4 16.4 14.2
3 THÁI LAN 16,853 23,923 30,235 58,917 179.4 246.3 8.1 10.9
4 CAMPUCHIA 24,909 28,622 28,831 52,825 115.7 184.6 9.7 9.8
5 TRUNG QUỐC 11,852 24,152 21,352 52,724 180.2 218.3 8.2 9.8
6 ĐÀI LOAN 18,013 27,624 22,268 47,889 123.6 173.4 9.4 8.9
7 INĐÔNÊXIA 5,181 8,755 12,168 23,859 234.9 272.5 3.0 4.4
8 HOA KỲ 4,504 10,017 6,844 16,910 152.0 168.8 3.4 3.1
9 NGA 5,169 6,995 7,409 16,369 143.3 234.0 2.4 3.0
10 MALAIXIA 8,737 8,925 7,718 13,597 88.3 152.4 3.0 2.5