6 tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu 462 nghìn tấn cao su, giá trị tăng 58,6%

0
437
Advertisement

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng 6/2017 ước đạt 100 nghìn tấn với giá trị đạt 158 triệu USD. Với ước tính này, khối lượng xuất khẩu cao su 6 tháng đầu năm 2017 ước đạt 462 nghìn tấn và 867 triệu USD, tăng 5% về khối lượng và tăng 58,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 5 tháng đầu năm 2017 đạt 1.957 USD/tấn, tăng 59,8% so với cùng kỳ năm 2016.

Trung Quốc, Hàn Quốc, và Malaysia là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2017, chiếm thị phần lần lượt 61,1%, 5,1% và 4,6%. Giá trị xuất khẩu cao su sang 3 thị trường này lần lượt là: 432,8 triệu USD (+82,4%), 36,1 triệu USD (gấp 2,5 lần) và 32,3 triệu USD (-8%) so với cùng kỳ năm 2016.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA NÔNG SẢN VIỆT NAM THÁNG 5 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 5 Tháng /2016 5 Tháng /2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 358,050 438,517 361,971 708,476 101.1 161.6 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 195,318 237,281 220,622 432,828 113.0 182.4 54.1 61.1
2 HÀN QUỐC 11,320 14,637 17,033 36,130 150.5 246.8 3.3 5.1
3 MALAIXIA 29,968 35,092 18,525 32,287 61.8 92.0 8.0 4.6
4 ĐỨC 13,023 16,039 11,816 24,411 90.7 152.2 3.7 3.4
5 ẤN ĐỘ 29,608 38,859 13,094 23,960 44.2 61.7 8.9 3.4
6 HOA KỲ 9,552 10,685 11,445 19,087 119.8 178.6 2.4 2.7
7 THỔ NHĨ KỲ 7,400 8,698 9,212 18,036 124.5 207.4 2.0 2.5
8 ĐÀI LOAN 8,664 11,100 7,787 16,380 89.9 147.6 2.5 2.3
9 ITALIA 4,523 5,200 4,930 10,095 109.0 194.1 1.2 1.4
10 NHẬT BẢN 4,273 5,895 4,179 9,062 97.8 153.7 1.3 1.3

Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 6/2017 ước  đạt 42 nghìn tấn với giá trị đạt 90 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu cao su 6 tháng đầu năm 2017 lên 244 nghìn tấn và 543 triệu USD, tăng 25,2% về khối lượng và tăng 78,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 5 tháng đầu năm 2017 là Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và Campuchia, chiếm 56% thị phần. Trong 5 tháng đầu năm 2017, giá trị cao su ở tất cả các thị trường nhập khẩu đều tăng. Trong đó, thị trường có giá trị tăng trưởng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2016 là thị trường Indonesia và thị trường Nga (đều tăng 2,8 lần).

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA NÔNG SẢN VIỆT NAM THÁNG 5 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước Tháng 5 năm 2016 Tháng 5 năm 2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 159,798 238,249 202,547 452,962 126.8 190.1 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 33,315 49,448 37,558 97,395 112.7 197.0 20.8 21.5
2 NHẬT BẢN 21,089 38,894 23,223 61,637 110.1 158.5 16.3 13.6
3 THÁI LAN 13,674 18,968 26,110 51,413 190.9 271.0 8.0 11.4
4 CAMPUCHIA 19,667 22,467 22,154 43,218 112.6 192.4 9.4 9.5
5 TRUNG QUỐC 9,499 19,376 16,420 41,614 172.9 214.8 8.1 9.2
6 ĐÀI LOAN 14,963 22,794 18,942 41,220 126.6 180.8 9.6 9.1
7 INĐÔNÊXIA 4,089 6,998 9,888 19,485 241.8 278.4 2.9 4.3
8 HOA KỲ 3,637 8,087 6,284 15,260 172.8 188.7 3.4 3.4
9 NGA 3,717 4,941 6,449 13,755 173.5 278.4 2.1 3.0
10 MALAIXIA 7,663 7,626 6,552 11,019 85.5 144.5 3.2 2.4