Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 31/5 duy trì ổn định

0
1368
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 31/5 duy trì ổn định, sau khi dao động xuống gần mức thấp nhất 3 tuần trong phiên trước đó, chịu áp lực bởi đồng yên tăng mạnh.

Giá cao su tại TOCOM lúc 9 giờ ngày 31/5/2017 (giờ Hà Nội)

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 31/5 duy trì ổn định

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 11 giảm 0,1 yên, hoặc 0,1%, xuống còn 207,6 yên (tương đương 1,87 USD)/kg, sau khi tăng lên mức 209,1 yên/kg trong phiên trước đó. Trong phiên trước đó, giá cao su giảm xuống mức thấp nhất kể từ ngày 9/5, ở mức 205,5 yên/kg.

Sản lượng nhà máy Nhật Bản trong tháng 4/2017 hồi phục so với tháng trước đó, tăng mạnh nhất trong gần 6 năm, cho thấy nền kinh tế được cải thiện.

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ giảm xuống mức thấp nhất gần 2 tuần, xuống còn 110,665 yên và giao dịch mới nhất ở mức 110,82 yên. Một đồng yên tăng mạnh mẽ, khiến tài sản mua bằng đồng yên Nhật Bản rẻ hơn khi mua bằng tiền tệ khác.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm ngày thứ tư (31/5), sau khi chứng khoán toàn cầu giảm phiên trước đó, do lo ngại về triển vọng chính trị tại châu Âu và tăng trưởng nền kinh tế Mỹ.

Giá dầu giảm khoảng 1% ngày thứ ba (30/5), do dấu hiệu sản lượng dầu thô Libya tăng và lo ngại rằng việc gia hạn thời gian cắt giảm sản lượng bởi các nước xuất khẩu dầu hàng đầu có thể không đủ làm giảm dư cung toàn cầu, khiến giá giảm trong gần 3 năm.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 30/5

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Jun 202 209,9 202 208,6
17-Jul 200,6 204 200,6 203,3
17-Aug 198,7 198,7 196,5 198
17-Sep 190,7 190,7 185,7 186,7
17-Oct 189,5 189,5 185,6 187,2
17-Nov 188,5 188,5 184,2 184,9
17-Dec 185,5 185,5 185,5 184,5
18-Jan 184,5 185 184,5 185
18-Feb 185 185 185 185,5

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Jun 153,8 153,8 149,5 153,1
17-Jul 147,6 150,5 147,5 150,3
17-Aug 150,2 151,5 148,8 151,5
17-Sep 151,5 152,6 150 152,5
17-Oct 152,6 153,8 151,2 153,3
17-Nov 153,6 154,6 152 154,5
17-Dec 153,6 154,7 152,4 155,2
18-Jan 155,3 155,3 154,3 155,8
18-Feb 155,7 155,7 154 156,1
18-Mar 154,5 157 154,5 156,9
18-Apr 155,9 157,1 155,9 156,9
18-May 155,5 156,5 155,5 157,2

Nguồn: VITIC/Reuters