Tháng 4, Việt Nam xuất khẩu 51 nghìn tấn, giá trị 100 triệu USD, tăng 66% so với cùng kỳ

0
413
Advertisement

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng 4/2017 ước đạt 51 nghìn tấn với giá trị đạt 100 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 4 tháng đầu năm 2017 ước đạt 301 nghìn tấn và 611 triệu USD, giảm 5,4% về khối lượng nhưng tăng 66% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 3 tháng đầu năm 2017 đạt 2.043 USD/tấn, tăng 78,7% so với cùng kỳ năm 2016.

Trung Quốc, Hàn Quốc, và Malaysia là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2017, chiếm thị phần lần lượt 64,7%, 4,5% và 3,9%. Giá trị xuất khẩu cao su sang 3 thị trường này tăng lần lượt là: gấp 2,3 lần, gấp 2,6 lần và 2% so với cùng kỳ năm 2016.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 3 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 3 Tháng /2016 3 Tháng /2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 234,296 267,739 250,005 510,660 106.7 190.7 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 128,721 145,929 160,299 330,224 124.5 226.3 54.5 64.7
2 HÀN QUỐC 7,491 8,986 10,300 23,229 137.5 258.5 3.4 4.5
3 MALAIXIA 18,125 19,558 10,630 19,946 58.6 102.0 7.3 3.9
4 ĐỨC 10,854 13,015 8,114 16,867 74.8 129.6 4.9 3.3
5 HOA KỲ 7,671 8,046 9,447 15,625 123.2 194.2 3.0 3.1
6 ĐÀI LOAN 5,340 6,417 5,634 11,949 105.5 186.2 2.4 2.3
7 THỔ NHĨ KỲ 5,075 5,494 5,610 11,292 110.5 205.5 2.1 2.2
8 ẤN ĐỘ 17,674 21,148 4,670 8,630 26.4 40.8 7.9 1.7
9 ITALIA 3,798 4,216 3,601 7,761 94.8 184.1 1.6 1.5
10 TÂY BAN NHA 3,064 3,459 2,867 6,144 93.6 177.6 1.3 1.2

Ở chiều ngược lại,  khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 4/2017 ước đạt 36 nghìn tấn với giá trị đạt 89 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu cao su 4 tháng đầu năm 2017 lên 154 nghìn tấn và 356 triệu USD, tăng 23,8% về khối lượng và tăng 94,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 3 tháng đầu năm 2017 là Hàn Quốc, Nhật Bản, Campuchia và Thái Lan, chiếm 58,6% thị phần. Trong 3 tháng đầu năm 2017, giá trị cao su ở tất cả các thị trường nhập khẩu đều tăng. Trong đó, thị trường có giá trị tăng trưởng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2016 là thị trường Indonesia (tăng hơn 3,9 lần).

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 3 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ

tự

Mặt hàng/Tên nước Tháng 3 năm 2016 Tháng 3 năm 2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 92,545 134,733 118,374 267,184 127.9 198.3 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 18,327 26,436 22,082 58,507 120.5 221.3 19.6 21.9
2 NHẬT BẢN 9,802 19,545 13,895 36,635 141.8 187.4 14.5 13.7
3 CAMPUCHIA 14,734 15,997 16,282 33,697 110.5 210.6 11.9 12.6
4 THÁI LAN 7,187 9,740 14,490 27,168 201.6 278.9 7.2 10.2
5 ĐÀI LOAN 9,180 13,725 10,224 23,075 111.4 168.1 10.2 8.6
6 TRUNG QUỐC 4,320 9,465 6,571 17,807 152.1 188.1 7.0 6.7
7 INĐÔNÊXIA 1,732 3,158 6,550 12,406 378.2 392.9 2.3 4.6
8 HOA KỲ 2,066 4,513 4,199 10,510 203.2 232.9 3.3 3.9
9 MALAIXIA 3,599 3,577 3,861 6,668 107.3 186.4 2.7 2.5
10 NGA 2,098 2,927 2,848 5,929 135.7 202.5 2.2 2.2