Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 25/4 duy trì ổn định

0
605
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark giao kỳ hạn tháng 10 duy trì ổn định so với giá mở cửa trong phiên giao dịch ngày thứ ba (25/4), do giá dầu qua đêm suy giảm, bù đắp giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải kết thúc tăng.

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 25/4 duy trì ổn định

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 10 tăng 0,2 yên, lên 217 yên/kg.

Sản lượng cao su tự nhiên của Ấn Độ trong tháng 3/2017 tăng 67% so với 55.000 tấn cùng tháng năm ngoái, Ủy ban cao su nhà nước cho biết, do giá tăng mạnh khiến những người nông dân đẩy mạnh khai thác mủ cao su.

Nhập khẩu cao su của Ấn Độ trong tháng 3/2017 giảm 9,5% so với cùng tháng năm ngoái, xuống còn 25.360 tấn.

Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải, hợp đồng benchmark qua đêm tăng 0,9%.

Tin tức thị trường

Giá dầu giảm gần 1% ngày thứ hai (24/4), gia tăng mức giảm tuần trước đó, do sự thiếu xác nhận rằng, OPEC sẽ kéo dài thời gian cắt giảm sản lượng đến cuối năm 2017 và Nga cho rằng, nước này có thể nâng sản lượng nếu thỏa thuận hạn chế chấm dứt.

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 109,61 yên so với khoảng 119,34 yên ngày thứ hai (24/4).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm 0,1%.

Giá đồng tăng ngày thứ hai (24/4), khi ứng cử viên độc lập Emmanuel Macron Pháp giành chiến thắng trong vòng bầu cử đầu tiên của Tổng thống Pháp, khiến thị trường chứng khoán tăng mạnh.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 24/4

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-May 217 223 216
17-Jun 219 219 219
17-Jul 216,6 217,8 215,8
17-Aug 206,8 214,3 206,8
17-Sep 208,6 210,5 207,2
17-Oct 208,9 209,5 206
17-Nov 201 205 201
17-Dec 205 205 205
18-Jan 207 207 207
18-Feb 209 209 208
18-Mar 207 207 207

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-May 155 160 154,3
17-Jun 159 162,5 156,7
17-Jul 160,7 164 158
17-Aug 161,4 165 159,8
17-Sep 161,8 165,8 160,1
17-Oct 163,1 166,5 161,2
17-Nov 164,1 166,3 162,1
17-Dec 164,1 166,2 164,1
18-Jan 165,5 167,5 165,5
18-Feb 166,2 168,1 166,2
18-Mar 165,9 168,8 165,9

Nguồn: VITIC/Reuters