Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 21/4 tăng do giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải tăng

0
972

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng gần 5% ngày thứ sáu (21/4), được hậu thuẫn bởi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng. Tuy nhiên, giá cao su hướng tới tuần giảm thứ 5 liên tiếp, trong bối cảnh lo ngại dư cung.

Giá cao su tại TOCOM lúc 10 giờ 30 ngày 21/4/2017 (giờ Hà Nội)

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 21/4 tăng do giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải tăng

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 9 tăng 9,8 yên, hoặc 4,8%, lên 12,9 yên (tương đương 1,95 USD)/kg, sau khi ngừng chuỗi giảm 4 phiên liên tiếp trong phiên trước đó.

Giá cao su giảm khoảng 3% trong tuần này.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 9 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 380 NDT (tương đương 55,23 USD)/tấn, lên 14.820 NDT/tấn trong phiên giao dịch qua đêm.

Doanh thu của nhà sản xuất lốp xe Michelin Pháp trong quý I/2017 tăng 9,9%, được hậu thuẫn bởi tăng trưởng thị trường ô tô châu Âu và nhu cầu đối với lốp xe khai mỏ quá khổ hồi phục.

Tin tức thị trường

Giá dầu kết thúc trái chiều ngày thứ năm (20/4), sau một phiên giao dịch, do các nhà đầu tư cân nhắc việc sản lượng Mỹ gia tăng, do bất ổn địa chính trị và bình luận từ các nhà sản xuất dầu hàng đầu vùng Vịnh, có khả năng cắt giảm nguồn cung cấp dẫn đầu bởi OPEC.

Đồng đô la Mỹ tăng 0,4% ngày thứ năm (20/4), ở mức 109,34 yên trong phiên giao dịch ngày thứ sáu (21/4).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,8%, hướng tuần tăng 1,3%.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 20/4

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-May 207 214 204
17-Jun 206,1 214,5 206,1
17-Jul 203,4 210 203,4
17-Aug 194,5 205,3 194
17-Sep 198 199 198
17-Oct 196 200 195,7
18-Feb 199,5 199,5 199,5
18-Mar 193 201 193

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-May 152,8 156,4 148,6
17-Jun 153,9 158,7 148,4
17-Jul 154 159,4 149,5
17-Aug 155 160,7 150,6
17-Sep 154,5 161,5 151
17-Oct 156,5 161,9 151,4
17-Nov 157,1 162 151,5
17-Dec 156,2 162,2 153,2
18-Jan 159 163 153,8
18-Feb 160,2 164 160,2
18-Mar 156,3 164,7 156,3
18-Apr 159,6 159,6 156,2

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Loading...