Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 20/4 rời chuỗi giảm 4 ngày liên tiếp

0
683

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày thứ năm (20/4) tăng, rời bỏ chuỗi giảm 4 phiên liên tiếp, do các nhà đầu tư tìm cách mua vào kiếm lời, sau khi giá chạm mức thấp nhất 5 tháng trong phiên trước đó.

Giá cao su tại TOCOM lúc 13 giờ ngày 20/4/2017 (giờ Hà Nội)

Month Last Settlement Price Open High Low Current Change Volume
Apr 2017 229.0 237.0 239.9 229.0 239.6 +10.6 5
May 2017 228.5 230.5 235.6 228.2 234.3 +5.8 161
Jun 2017 213.0 214.2 217.0 208.6 214.0 +1.0 507
Jul 2017 208.5 210.2 212.5 203.4 207.2 -1.3 435
Aug 2017 205.6 206.7 209.6 200.6 204.8 -0.8 1,129
Sep 2017 203.0 204.7 207.1 198.0 202.0 -1.0 7,494
Total   9,731

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su giao kỳ hạn tháng 9 tăng 0,8 yên, hoặc 0,4%, lên 203,8 yên (tương đương 1,87 USD)/kg, sau khi giảm dưới ngưỡng 200 yên/kg ngày thứ tư (19/4) và chạm mức thấp nhất kể từ ngày 15/11.

Niềm tin của các nhà sản xuất Nhật Bản tăng tháng thứ 8 liên tiếp kể từ trước năm khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, cho thấy sản lượng và xuất khẩu tăng bởi nền kinh tế nước ngoài hồi phục.

Tin tức thị trường

Giá dầu giảm hơn 3% ngày thứ tư (19/4), sau khi dự trữ xăng của Mỹ bất ngờ tăng và sản lượng dầu thô thị trường nội địa gia tăng, phần nào bù đắp cho sự cắt giảm sản lượng bởi các nước khác, nhằm giảm dư cung toàn cầu.

Đồng đô la Mỹ hồi phục từ mức giảm gần đây so với đồng yên được coi là đồng tiền trú ẩn an toàn và ở mức khoảng 108,92 yên trong đầu phiên giao dịch ngày thứ năm (20/4).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,3% ngày thứ năm (20/4).

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 19/4

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-May 206 212 206
17-Jun 213,2 213,2 205,6
17-Jul 201 205,3 201
17-Aug 195,5 201,3 195,5
17-Sep 189,6 192,4 189,6
17-Oct 191,4 191,4 190
18-Mar 194 194 194

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-May 147,3 152,9 147,3
17-Jun 150,4 154 146,9
17-Jul 147,4 154,8 147,4
17-Aug 149,8 155,9 148,8
17-Sep 153,1 156,9 149
17-Oct 150,8 157,2 150
17-Nov 151,5 157,3 151,5
17-Dec 154,5 157,9 154,5
18-Jan 156,2 159 156,2
18-Mar 157,1 159,7 157,1
18-Apr 157,7 157,7 157,7

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Loading...