Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 31/3 tăng hơn 1%

0
815
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng hơn 1% ngày thứ sáu (31/3), hồi phục từ mức giảm phiên trước đó, được thúc đẩy bởi lo ngại nguồn cung suy giảm.

Giá cao su tại TOCOM lúc 11 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 (giờ Hà Nội)

Month Last Settlement Price Open High Low Current Change Volume
Apr 2017 267.9 267.4 273.5 267.1 273.5 +5.6 58
May 2017 261.8 261.6 266.5 261.2 266.5 +4.7 46
Jun 2017 254.3 252.1 256.6 251.5 256.4 +2.1 420
Jul 2017 248.6 248.2 252.7 248.2 252.1 +3.5 754
Aug 2017 244.5 244.0 248.8 244.0 248.0 +3.5 2,043
Sep 2017 241.5 241.0 246.2 241.0 245.9 +4.4 4,299
Total   7,620

Tuy nhiên, giá cao su vẫn giảm tuần thứ 2 liên tiếp.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 9 tăng 2,6 yên, hoặc 1,2%, lên 244,1 yên/kg. Giá cao su trước đó tăng lên mức cao 245 yên/kg.

Giá cao su giảm 1,3% trong tuần này.

Số liệu ngày thứ năm (30/3) cho biết, dự trữ cao su tại TOCOM tăng lên 1.571 tấn tính đến 20/3, từ mức thấp nhất 6 năm rưỡi trong 10 ngày trước đó.

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ thay đổi chút ít, ở mức khoảng 111,91 yên.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,5%.

Giá nhôm tăng lên mức cao nhất trong 27 tháng trong ngày thứ năm (30/3), trong khi giá đồng đạt mức cao đỉnh điểm 4 tuần, do các nhà đầu cơ tiếp tục mua vào trước số liệu kinh tế mới từ nước tiêu thụ kim loại hàng đầu – Trung Quốc.

Giá dầu giảm sau khi tăng ngày thứ 3 liên tiếp trong ngày thứ năm (30/3), lên mức cao nhất trong tuần, sau khi Kuwait ủng hộ OPEC kéo dài việc cắt giảm sản lượng, nhằm giảm dư cung toàn cầu.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 30/3

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Apr 228 229 225,5 227,1
17-Jun 225 226,4 225 224,6
17-Jul 224 224 223,8 223,3
17-Sep 221,2 223,3 221,2 221,8

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Apr 180 180 175 175,9
17-May 184,7 184,7 181 181,9
17-Jun 187,1 187,2 182,5 184,1
17-Jul 187,9 187,9 182,9 184,3
17-Aug 187,9 188,2 183,2 185
17-Sep 188,1 188,1 183,5 185,1
17-Oct 188,3 188,4 184 185,3
17-Nov 188 188 184,7 185,7
17-Dec 188,7 188,7 185,2 186,2
18-Jan 190,5 190,5 186,4 187,4
18-Feb 191,5 191,5 187,3 188,2
18-Mar 191,2 191,2 188,2 188,3

Nguồn: VITIC/Reuters