Tháng 3: Khối lượng xuất khẩu cao su tăng 1,9% so với cùng kỳ; giá cao su trong nước tăng

0
719

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su tháng 3 năm 2017 ước đạt 65 nghìn tấn với giá trị đạt 138 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 3 tháng đầu năm 2017 ước đạt 249 nghìn tấn và 510 triệu USD, tăng 1,9% về khối lượng và tăng 90,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 2 tháng đầu năm 2017 đạt 2.023 USD/tấn, tăng 80,5% so với cùng kỳ năm 2016.

Trung Quốc, Hàn Quốc, và Malaysia là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2017, chiếm thị phần lần lượt 67,3%, 4,1% và 4%. Giá trị xuất khẩu cao su sang 3 thị trường này tăng lần lượt là: gấp gần 3 lần, gấp 2,7 lần và 75,4% so với cùng kỳ năm 2016.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 2 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước Tháng 2/2016 Tháng 2/2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 144,058 161,415 183,891 371,943 127.7 230.4 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 76,040 84,468 120,987 250,433 159.1 296.5 52.3 67.3
2 HÀN QUỐC 4,741 5,629 6,844 15,245 144.4 270.8 3.5 4.1
3 MALAIXIA 8,293 8,536 8,125 14,973 98.0 175.4 5.3 4.0
4 HOA KỲ 5,783 5,742 7,796 12,091 134.8 210.6 3.6 3.3
5 ĐỨC 7,831 9,347 5,806 11,506 74.1 123.1 5.8 3.1
6 ĐÀI LOAN 3,455 4,113 4,372 8,852 126.5 215.2 2.5 2.4
7 THỔ NHĨ KỲ 3,205 3,450 3,839 7,637 119.8 221.4 2.1 2.1
8 ẤN ĐỘ 10,003 11,728 3,446 6,015 34.4 51.3 7.3 1.6
9 ITALIA 2,662 2,942 2,535 5,178 95.2 176.0 1.8 1.4
10 HÀ LAN 1,620 2,003 2,066 3,622 127.5 180.8 1.2 1.0

Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 3/2017 ước đạt 32 nghìn tấn với giá trị đạt 71 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu cao su 3 tháng đầu năm 2017 lên 112 nghìn tấn và 236 triệu USD, tăng 21,2% về khối lượng và tăng 75,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong tháng 1 năm 2017 là Hàn Quốc, Campuchia, Nhật Bản và Thái Lan, chiếm 60,6% thị phần. Trong 2 tháng đầu năm 2017, giá trị cao su ở tất cả các thị trường nhập khẩu đều tăng. Trong đó, thị trường có giá trị tăng trưởng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2016 là thị trường Indonesia (tăng gần 5 lần).

NGUỒN NHẬP KHẨU CAO SU CHÍNH CỦA VIỆT NAM THÁNG 2 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước Tháng 2 năm 2016 Tháng 2 năm 2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 53,572 79,051 80,168 165,473 149.6 209.3 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 12,065 17,314 13,865 34,035 114.9 196.6 21.9 20.6
2 CAMPUCHIA 9,330 9,831 13,339 27,344 143.0 278.1 12.4 16.5
3 NHẬT BẢN 6,138 12,278 9,837 23,365 160.3 190.3 15.5 14.1
4 THÁI LAN 4,359 5,882 9,286 15,575 213.0 264.8 7.4 9.4
5 ĐÀI LOAN 5,157 7,897 6,732 13,582 130.5 172.0 10.0 8.2
6 INĐÔNÊXIA 968 1,864 4,917 9,039 508.0 484.9 2.4 5.5
7 TRUNG QUỐC 2,824 5,968 3,127 7,559 110.7 126.7 7.5 4.6
8 HOA KỲ 1,280 2,994 2,351 5,024 183.7 167.8 3.8 3.0
9 NGA 1,140 1,713 1,929 3,717 169.2 217.0 2.2 2.2
10 MALAIXIA 2,403 2,382 2,293 3,632 95.4 152.5 3.0 2.2

Ở trong nước, theo hệ thống cung cấp giá tại địa phương, giá mủ cao su trong nước diễn biến tăng trong 20 ngày đầu tháng 3/2017, trái ngược với xu hướng trên thị trường thế giới. Cụ thể, tại Đồng Nai, giá thu mua mủ cao su tăng 375 đ/kg, từ mức 12.500 đ/kg lên 12.875 đ/kg. Tính chung 3 tháng đầu năm nay, giá mủ cao su tại Đồng Nai đã tăng 2.375 đ/kg, từ mức chỉ 10.500 đ/kg vào đầu tháng 1/2017.

Theo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG), giá bán bình quân của VRG trong những ngày đầu tháng 3/2017 đạt xấp xỉ 50 triệu đồng/tấn, tăng 170% so với giá bán mủ cao su cùng kỳ năm 2016 chỉ đạt gần 27 triệu đồng/tấn. Tuy nhiên, đó chỉ mới là bước đầu và chưa có sự chắc chắn. Từ đầu năm 2017, VRG vẫn xây dựng giá thành sản xuất cao su là 29 triệu đồng/tấn, giá bán 35 triệu đồng/tấn, lợi nhuận khoảng 5 – 6 triệu đồng/tấn.

Loading...