Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 15/3 duy trì ổn định

0
692

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark thay đổi nhẹ ngày thứ tư (15/3), cùng với giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm ổn định.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 8 tăng 0,4 yên, lên 262,4 yên (tương đương 2,29 USD)/kg, sau khi giảm 1,9 yên ngày thứ ba (14/3).

Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải, hợp đồng benchmark kết thúc giảm 0,4% trong phiên giao dịch qua đêm.

Giá cao su tại TOCOM lúc 13 giờ 30 ngày 15/3/2017 (giờ Hà Nội)

Month Last Settlement Price Open High Low Current Change Volume
Mar 2017 284.7 284.5 287.9 280.5 287.3 +2.6 19
Apr 2017 279.7 279.5 282.5 275.0 281.1 +1.4 64
May 2017 276.7 274.5 280.5 272.2 278.3 +1.6 97
Jun 2017 269.9 270.3 274.8 266.3 272.4 +2.5 548
Jul 2017 266.0 266.7 271.7 263.0 269.1 +3.1 780
Aug 2017 262.0 262.0 268.3 258.8 265.8 +3.8 6,325
Total   7,833

 

Tin tức thị trường

Đồng đô la M ỹ ở mức khoảng 114,67 yên so với khoảng 114,85 yên ngày thứ ba (14/3).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm 0,5%.

Giá đồng tăng ngày thứ ba (14/3), do các quỹ mua vào, gia tăng kỳ vọng nhu cầu từ nước tiêu thụ hàng đầu – Trung Quốc – tăng mạnh mẽ. Tuy nhiên, đồng đô la Mỹ tăng cao trước quyết định về tăng lãi suất bởi Cục dự trữ liên bang ngày thứ tư (15/3), đã hạn chế đà tăng.

Giá dầu Mỹ tăng hơn 2% trong đầu phiên giao dịch châu Á ngày thứ tư (15/3), hồi phục từ mức thấp nhất 3 tháng, sau số liệu ngành công nghiệp cho biết, dự trữ dầu thô Mỹ giảm.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 14/3

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Apr 238 238 232 232,3
17-May 231 231 231 231
17-Jun 234 237 231,8 231,5
17-Jul 233,5 233,5 230 231
17-Sep 225,8 225,8 225,8 228,7

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Apr 199,9 200,4 195 196,7
17-May 190,5 198,7 197,4 195,7
17-Jun 197,6 200,8 195 196,3
17-Jul 199,7 200,7 195,7 196,4
17-Aug 198 200,9 195,8 197
17-Sep 198,3 201 196 196,7
17-Oct 199,6 200,1 196,3 197
17-Nov 200,3 202,4 197,5 197,9
17-Dec 200,5 201,6 198,3 198,5
18-Jan 201,7 204 199,4 199,9
18-Feb 204,9 205 204,9 200,3
18-Mar 203,1 203,2 200,8 200,8

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Loading...