Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 14/3 vững trước khả năng Mỹ tăng lãi suất

0
849

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark vững ngày thứ ba (14/3), với các nhà đầu tư kỳ vọng rủi ro suy giảm trước kỳ vọng Mỹ tăng lãi suất trong tuần này.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 8 giảm 0,3 yên, hoặc 0,1%, xuống còn 263,6 yên (tương đương 2,3 USD)/kg, sau khi tăng phiên thứ 2 liên tiếp.

Ủy ban thị trường mở Liên bang sẽ tham gia cuộc họp chính sách tiền tệ trong 2 ngày từ thứ ba (14/3). Các quỹ của Fed đã định giá gần 90% cơ hội Fed sẽ tăng lãi suất.

Giá cao su tại TOCOM lúc 11 giờ 30 phút ngày 14/3/2016 (giờ Hà Nội)

Month Last Settlement Price Open High Low Current Change Volume
Mar 2017 286.5 286.5 288.0 285.0 285.5 -1.0 15
Apr 2017 281.0 282.8 284.4 279.8 282.5 +1.5 25
May 2017 277.4 278.0 281.4 274.7 278.9 +1.5 86
Jun 2017 272.5 272.5 275.3 269.1 270.6 -1.9 711
Jul 2017 267.6 268.5 271.7 266.1 267.6 +0.0 1,091
Aug 2017 263.9 264.7 267.5 261.7 263.5 -0.4 5,162
Total   7,090

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ thay đổi chút ít, ở mức 114,77 yên, do các nhà đầu tư xem xét cuộc họp chính sách của Fed trong tuần này.

Giá dầu thô dao động xuống mức thấp nhất gần 3 tháng trong ngày thứ ba (14/3) trong phiên giao dịch châu Á, do các nhà đầu tư chờ đợi báo cáo chính thức và số liệu có thể làm sáng tỏ dư cung thị trường toàn cầu.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản duy trì vững  trong phiên giao dịch ngày thứ ba (14/3), sau khi các chỉ số chứng khoán chủ chốt của Mỹ ổn định trong phiên trước đó.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 13/3

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Apr 236 240,2 236 238,6
17-Jun 231 231 231 235,3
17-Jul 225,9 235,2 225,9 233,7

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Apr 194,4 200 194,2 199,9
17-May 193,6 200 193,3 199,5
17-Jun 194,1 200,5 193,8 199,8
17-Jul 194,2 200,5 193,5 200,1
17-Aug 194,5 200,9 194 200,3
17-Sep 194,7 201,4 194,7 199,8
17-Oct 196 201,9 196 201,2
17-Nov 195,3 202,5 195,2 201,9
17-Dec 198,7 202,8 198,7 202,5
18-Jan 197,8 204 197,4 203,5
18-Feb 200 204,5 200 204
18-Mar 199 199 199 204,4

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Loading...