Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 2/3 đạt mức cao nhất 1 tuần do đồng yên suy yếu

0
460
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark đạt mức cao nhất 1 tuần trong đầu phiên giao dịch ngày thứ năm (2/3), được hậu thuẫn bởi đồng yên suy yếu so với đồng đô la Mỹ, trong bối cảnh kỳ vọng Cục dự trữ liên bang sẽ tăng lãi suất.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 8 tăng 4,8 yên, lên 276,6 yên (tương đương 2,42 USD)/kg, sau khi tăng lên mức cao 277,8 yên/kg.

Giá cao su tại TOCOM lúc 13 giờ 30 phút ngày 2/3/2017 (giờ HN)

Month Last Settlement Price Open High Low Current Change Volume
Mar 2017 304.7 305.5 306.8 302.7 306.0 +1.3 15
Apr 2017 292.4 292.0 296.7 292.0 295.5 +3.1 58
May 2017 286.0 286.2 290.5 284.1 288.5 +2.5 95
Jun 2017 278.8 279.9 283.7 276.8 283.0 +4.2 397
Jul 2017 273.2 274.8 279.9 272.1 276.9 +3.7 1,789
Aug 2017 271.8 273.0 277.8 269.9 274.7 +2.9 6,031
Total   8,385

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 114,1 yên so với khoảng 113,48 yên trong ngày thứ tư (1/3). Một đồng yên suy yếu khiến tài sản mua bằng đồng yên Nhật Bản rẻ hơn khi mua bằng tiền tệ khác.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 1,8%.

Giá đồng tăng lên mức cao nhất trong hơn 1 tuần ngày thứ tư (1/3), do số liệu sản xuất từ nước tiêu thụ hàng đầu – Trung Quốc – cho thấy nhu cầu tăng mạnh mẽ, gia tăng lo ngại  thiếu hụt, do nguồn cung bị gián đoạn.

Giá dầu Mỹ giảm mạnh ngày thứ năm (2/3), do nguồn cung dầu thô Mỹ đạt mức cao kỷ lục, kỳ vọng thị trường sẽ tái cân bằng, do bằng chứng các nhà sản xuất OPEC tuân thủ thỏa thuận cắt giảm sản lượng.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 1/3

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Apr 239,1 245 239 243,3
17-May 244,7 244,7 240 242,5
17-Jun 241,5 243,3 241,5 242,5
17-Jul 240 243,7 240 241,8
17-Aug 238 242 238 240,2
17-Sep 237,5 240,5 237,5 239,6

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Apr 207,3 212 205,5 210
17-May 206,6 212,3 206,6 209,7
17-Jun 207,5 212,8 207,1 209,8
17-Jul 207,2 213 207,1 209,7
17-Aug 208,1 213,1 207,3 210,7
17-Sep 250,5 208,2 213 210,8
17-Oct 211,7 213,3 210,6 211,7
17-Nov 209,8 213,9 209,8 212,4
17-Dec 213 215,8 212,5 213,8
18-Jan 214,3 216 214,3 213,7
18-Feb 214,9 215,1 214,9 215,1
18-Mar 215,5 215,5 215,5 215,4

Nguồn: VITIC/Reuters