Tháng 2, Việt Nam xuất khẩu 99 nghìn tấn cao su, giá tăng 70,6% so với cùng kỳ

0
432

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su tháng 2 năm 2017 ước đạt 99 nghìn tấn với giá trị đạt 211 triệu USD. Với ước tính này, khối lượng xuất khẩu cao su hai tháng đầu năm đạt 193 nghìn tấn và 392 triệu USD, tăng 25,4% về khối lượng và tăng gấp 2,4 lần về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Giá cao su xuất khẩu bình quân tháng 1 năm 2017 đạt 1.922 USD/tấn, tăng 70,6% so với cùng kỳ năm 2016.

Trung Quốc, Malaysia và Hàn Quốc là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong tháng 1 năm 2017, chiếm thị phần lần lượt 70%, 4,2% và 4,1% thị phần. Giá trị xuất khẩu cao su sang 3 thị trường này tăng lần lượt là: gấp 2,3 lần, 39% và 77,5% so với cùng kỳ năm 2016.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 1 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước Tháng 1/2016 Tháng 1/2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 92,534 104,293 94,094 180,880 101.7 173.4 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 48,905 54,686 63,954 126,532 130.8 231.4 52.4 70.0
2 MALAIXIA 5,320 5,497 4,379 7,641 82.3 139.0 5.3 4.2
3 HÀN QUỐC 3,488 4,152 3,447 7,370 98.8 177.5 4.0 4.1
4 HOA KỲ 3,370 3,421 3,966 5,513 117.7 161.1 3.3 3.0
5 ĐỨC 4,572 5,428 2,835 5,102 62.0 94.0 5.2 2.8
6 ĐÀI LOAN 1,689 2,013 2,184 4,238 129.3 210.6 1.9 2.3
7 THỔ NHĨ KỲ 1,994 2,163 1,652 3,147 82.8 145.5 2.1 1.7
8 ẨN ĐỘ 8,014 9,417 1,901 2,934 23.7 31.2 9.0 1.6
9 ITALIA 1,581 1,773 1,140 2,096 72.1 118.2 1.7 1.2
10 HÀ LAN 1,097 1,347 1,065 1,669 97.1 124.0 1.3 0.9

Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 2/2017 ước đạt 48 nghìn tấn với giá trị đạt 103 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu cao su 2 tháng đầu năm 2017          lên 87 nghìn tấn và 179 triệu USD, tăng 62,5% về khối lượng và tăng hơn 2 lần về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong tháng 1 năm 2017 là Hàn Quốc, Campuchia, Nhật Bản và Đài Loan, chiếm 58,4% thị phần. Trong tháng 1 năm 2017, khối lượng và giá trị cao su ở hầu hết các thị trường nhập khẩu đều tăng trừ thị trường Hàn Quốc và Malaixia. Thị trường có tăng trưởng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2016 là thị trường Indonesia (tăng hơn 4 lần cả về khối lượng và giá trị).

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 1 NĂM 2017

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ

tự

Mặt hàng/Tên nước Tháng 1 năm 2016 Tháng 1 năm 2017 % 2017/2016 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2016 2017
  Cao su 365,306 49,958 38,608 75,486 10.6 151.1 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 8,497 11,633 6,908 15,468 81.3 133.0 23.3 20.5
2 CAMPUCHIA 6,241 6,550 7,302 14,376 117.0 219.5 13.1 19.0
3 NHẬT BẢN 3,471 6,402 3,668 8,249 105.7 128.9 12.8 10.9
4 ĐÀI LOAN 3,043 4,755 3,314 6,045 108.9 127.1 9.5 8.0
5 THÁI LAN 2,929 3,567 3,731 5,894 127.4 165.3 7.1 7.8
6 INĐÔNÊXIA 553 1,024 2,594 4,717 469.1 460.8 2.0 6.2
7 TRUNG QUỐC 1,542 3,410 1,782 4,074 115.6 119.4 6.8 5.4
8 HOA KỲ 732 1,867 1,264 2,714 172.7 145.4 3.7 3.6
9 NGA 380 673 900 1,864 236.8 276.8 1.3 2.5
10 MALAIXIA 1,650 1,664 1,067 1,477 64.7 88.8 3.3 2.0

 

 

Loading...