Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 14/2 giảm sau khi đạt mức cao nhất 2 tuần

0
505
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark giảm trong ngày giao dịch thứ ba (14/2).

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark giảm trong ngày giao dịch thứ ba (14/2), sau khi đạt mức cao nhất gần 2 tuần trong phiên giao dịch qua đêm, do giá dầu suy giảm.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 7 giảm 3,4 yên, xuống còn 322,6 yên (tương đương 2,84 USD)/kg, sau khi đạt mức cao 328 yên/kg  trong phiên giao dịch qua đêm, mức cao nhất kể từ ngày 1/2.

Giá cao su tại TOCOM lúc 12 giờ 30 phút ngày 14/2/2017 (giờ Hà Nội)

Month Last Settlement Price Open High Low Current Change Volume
Feb 2017 352.5 351.0 351.0 347.0 347.0 -5.5 11
Mar 2017 349.4 350.5 350.5 345.0 348.5 -0.9 20
Apr 2017 339.2 341.0 343.0 336.5 341.3 +2.1 160
May 2017 335.5 336.4 336.9 330.3 334.0 -1.5 271
Jun 2017 328.5 330.1 332.5 322.7 327.2 -1.3 1,096
Jul 2017 326.0 327.3 328.0 319.5 323.8 -2.2 7,201
Total   8,759

Tin tức thị trường

Giá dầu giảm ngày thứ hai (13/2), khoảng 2%, mức giảm mạnh nhất kể từ giữa tháng 1/2017, chịu áp lực bởi đồng đô la Mỹ tăng mạnh mẽ và dấu hiệu sản lượng dầu thô Mỹ tăng.

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 113,75 yên, so với k hoảng 113,92 yên ngày thứ hai (13/2).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,1%.

Giá đồng đạt mức cao nhất ngày thứ hai (13/2), kể từ tháng 5/2015, tăng mạnh 5% phiên trước đó, sau khi xuất khẩu từ 2 mỏ khai thác đồng lớn nhất thế giới bị gián đoạn.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 13/2

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Mar 290 292,8 290 292,8
17-Apr 290 293,5 290 292
17-May 291,5 293,5 291,5 292
17-Jun 290 292 290 291,5
17-Aug 288 288 288 288
17-Sep 288 288 287 287
17-Oct 288 288 286 286
17-Nov 288 288 287 286
17-Dec 288 288 287 286
18-Jan 288 288 288 286
18-Feb 288 288 288 286

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Mar 226,2 230,7 226,2 230,2
17-Apr 228,5 235,5 228,5 234,8
17-May 232,5 239,8 232,5 238,8
17-Jun 238,1 243,5 237,5 241,8
17-Jul 238,7 244,2 238,5 243,1
17-Aug 242 244,5 240,5 243,3
17-Sep 243,9 246 241,2 244
17-Oct 244,9 246,5 242,2 244,6
17-Nov 242,3 247 242,3 245,4
17-Dec 245,3 246 245,3 245,7
18-Jan 245,6 245,8 245,6 245,8
18-Feb 246,5 246,5 246,2 246

Nguồn: VITIC/Reuters