Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 10/2 giảm

0
292
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark giảm phiên thứ hai liên tiếp trong ngày thứ sáu (10/2), do giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải suy yếu, nhưng giá dầu qua đêm vững và đồng yên suy yếu đã hạn chế đà suy giảm.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 7 giảm 1,7 yên, xuống còn 306 yên/kg, nhưng thiết lập tuần tăng gần 2%.

Sở giao dịch hàng hóa TOCOM không có kế hoạch thắt chặt quy định hoặc thông qua các biện pháp mới đối với giao dịch cao su kỳ hạn, Takamichi Hamada cho biết trong cuộc họp báo mới.

Giá cao su tại TOCOM lúc 10 giờ ngày 10/2/2017 (giờ HN)

Month Last Settlement Price Open High Low Current Change Volume
Feb 2017 331.4 331.1 331.3 326.2 328.5 -2.9 13
Mar 2017 327.4 327.6 328.0 324.6 327.2 -0.2 14
Apr 2017 319.5 319.4 321.7 317.8 318.9 -0.6 69
May 2017 314.6 315.2 315.9 311.0 312.4 -2.2 390
Jun 2017 310.5 309.8 309.8 305.0 308.1 -2.4 1,045
Jul 2017 307.7 307.5 308.3 303.0 306.2 -1.5 4,502
Total 6,033

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 113,42 yên so với khoảng 112,27 yên ngày thứ năm (9/2).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 1,6%.

Giá đồng giảm ngày thứ năm (9/2), do đồng đô la Mỹ hồi phục và lo ngại liệu cung cầu cân bằng, khi tăng gần đây thúc đẩy hoạt động chốt lời.

Giá dầu tăng ngày thứ năm (9/2), với giá dầu Mỹ tăng do bằng chứng, nhu cầu xăng tại nước sản xuất dầu lớn nhất thế giới có thể tăng mạnh, mặc dù nguồn cung dầu thô tăng, điều đó có nghĩa là thị trường nhiên liệu vẫn chịu áp lực.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 9/2

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Mar 277,5 278 277 277,8
17-May 280,5 281,9 278,5 280,4
17-Jun 281 281 276 276
17-Jul 280,9 280,9 277 276

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Mar 221,9 22,5 218,5 218,9
17-Apr 224,1 227,1 220,8 221,2
17-May 229 231,1 224,2 224,3
17-Jun 233,6 234,8 226,8 227,3
17-Jul 234,5 236,3 229,4 229,6
17-Aug 234,3 237,3 230 229,8
17-Sep 235,5 238,6 230,8 231
17-Oct 237,1 237,1 231,4 232,1
17-Nov 237,2 238 236 232
17-Dec 237 237 234 232,1
18-Jan 237,5 237,5 234,3 232,3
18-Feb 238,4 238,4 234,1 232,7

Nguồn: VITIC/Reuters