Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 14/12 đạt mức cao nhất 3 năm

0
852
Advertisement

Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng lên mức cao nhất gần 3 năm hôm thứ tư (14/12), tăng phiên thứ 4 liên tiếp, do giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải tăng mạnh mẽ, mặc dù giá cao su rời bỏ mức tăng qua đêm, bởi hoạt động bán ra chốt lời.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 5 tăng 5,9 yên, hoặc 2,3%, lên 265,6 yên/kg. Giá cao su tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 12/2013, ở mức 273,6 yên/kg trong phiên giao dịch qua đêm.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 5 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 180 NDT, lên 19.790 NDt/tấn trong phiên giao dịch qua đêm, sau khi đạt mức cao vượt ngưỡng 20.000 NDT/tấn.

Dự trữ cao su thô tại các cảng của Nhật Bản đạt 5.969 tấn tính đến 30/11, giảm 7,2% so với mức trước đó, số liệu từ Hiệp hội thương mại cao su Nhật Bản cho biết.

Cục dự trữ liên bang Mỹ khai trương thời đại Trump trong tuần này, và gần như chắc chắn tăng lãi suất.

Các nhà sản xuất lớn Nhật Bản được cải thiện lần đầu tiên trong 6 quý trong tháng 12, lên mức cao nhất 1 năm, điều tra ngân hàng trung ương cho biết, do chứng khoán tăng và đồng yên suy giảm, làm gia tăng triển vọng xuất khẩu của nền kinh tế đáng tin cậy.

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ tăng 0,15% so với đồng yên, lên 115,19 yên hôm thứ tư (14/12), sau khi đạt mức cao nhất 10 tháng, ở mức 116,12 yên hôm thứ hai (12/12).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản vững phiên hôm thứ tư (14/12), sau khi 3 chỉ số chứng khoán chủ chốt của Mỹ đạt mức cao kỷ lục và chỉ số Dow Jones kết thúc ít hơn 100 điểm so với ngưỡng 20.000. Sự gia tăng được thúc đẩy bởi chính quyền Trump lên kế hoạch tăng vay nợ chính phủ, nới lỏng ràng buộc với các ngân hàng.

Giá dầu giảm so với mức tăng trước đó, kết thúc  hôm thứ ba (13/12) gần như không thay đổi, do được hậu thuẫn từ kế hoạch của OPEC nhằm hạn chế sản lượng.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 13/12

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Jan 225 234,5 225 222
17-Mar 243 243 236,7 224
17-May 226 247,9 226 225,7
17-Jun 230 230 230 226,2
17-Jul 230 230 230 226,7
17-Sep 231 237 231 228
17-Oct 231 231 231 228,5
17-Nov 232 232 232 229
17-Dec 232 232 232 229,5

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Jan 186,5 207 185,8 189
17-Feb 189,5 209,5 189,5 190,9
17-Mar 193,5 213,4 192,9 195
17-Apr 194,5 214,5 194 195,5
17-May 196,8 215,3 195,7 196,9
17-Jun 197,5 217 197,5 199,6
17-Jul 200,5 217,3 200,5 199,7
17-Aug 200,3 218 200,3 200
17-Sep 200,5 218,5 199,7 200,4
17-Oct 201,4 218,6 201,4 200,8
17-Nov 202,6 218,4 202,6 201,2
17-Dec 214,6 217 213,6 201,6

Nguồn: VITIC/Reuters