Tháng 11, Việt Nam xuất khẩu 117 nghìn tấn cao su, giá trị 165 triệu USD

0
471
Advertisement

Theo Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 11/2016 của nước ta ước đạt 117 nghìn tấn với giá trị đạt 165 triệu USD. Tổng hợp 11 tháng đầu năm 2016, Việt Nam đã xuất khẩu 1,1 triệu tấn cao su với giá trị 1,43 tỷ USD, tăng 12,3% về khối lượng và tăng 4,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 10 tháng đầu năm 2016 đạt 1.267 USD/tấn, giảm 9,6% so với cùng kỳ năm 2015.

Trung Quốc và Ấn Độ là 2 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2016, chiếm 66,1% thị phần. Mười tháng đầu năm 2016, giá trị xuất khẩu cao su sang hai thị trường này tăng lần lượt là 21,6% và 10,6% so với cùng kỳ năm 2015.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM 10 THÁNG NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 10 tháng/2015 10 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
  Cao su 870,449 1,219,994 997,297 1,264,040 114.6 103.6 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 433,236 601,878 583,011 732,071 134.6 121.6 49.3 57.9
2 ẤN ĐỘ 63,167 94,142 78,072 104,126 123.6 110.6 7.7 8.2
3 MALAIXIA 137,134 187,167 80,045 97,175 58.4 51.9 15.3 7.7
4 HÀN QUỐC 23,396 34,498 31,629 42,729 135.2 123.9 2.8 3.4
5 ĐỨC 23,357 34,876 28,452 36,978 121.8 106.0 2.9 2.9
6 HOA KỲ 28,686 37,271 26,978 32,732 94.0 87.8 3.1 2.6
7 ĐÀI LOAN 21,107 32,174 21,511 29,516 101.9 91.7 2.6 2.3
8 THỔ NHĨ KỲ 16,623 22,813 17,143 21,177 103.1 92.8 1.9 1.7
9 NHẬT BẢN 8,356 14,077 9,127 13,684 109.2 97.2 1.2 1.1
10 ITALIA 10,864 14,984 10,991 13,186 101.2 88.0 1.2 1.0

Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 11/2016 đạt 44 nghìn tấn với giá trị đạt 74 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này 11 tháng đầu năm 2016 đạt 387 nghìn tấn với giá trị đạt 604 triệu USD, tăng 10,9% về khối lượng và tăng 2,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 10 tháng đầu năm 2016 là Hàn Quốc, Nhật Bản, Campuchia và Đài Loan, chiếm 55,7% thị phần. Trong 10 tháng đầu năm 2016, khối lượng cao su ở hầu hết các thị trường nhập khẩu đều tăng trừ thị trường Nga. Về giá trị, các thị trường hầu hết có giá trị nhập khẩu cao su tăng trong 10 tháng đầu năm 2016 ngoại trừ thị trường Nga, Nhật Bản và Campuchia với mức giảm lần lượt là 22,5%, 2,4% và 9,8%.

NGUỒN NHẬP KHẨU CAO SU CHÍNH CỦA VIỆT NAM THÁNG 10 NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ

tự

Mặt hàng/Tên nước 10 tháng/2015 10 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
  Cao su 317,065 540,241 343,014 529,406 108.2 98.0 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 63,719 108,020 68,012 109,224 106.7 101.1 20.0 20.6
2 NHẬT BẢN 39,478 85,583 42,330 83,508 107.2 97.6 15.8 15.8
3 CAMPUCHIA 47,309 63,828 48,110 57,583 101.7 90.2 11.8 10.9
4 ĐÀI LOAN 28,735 49,336 32,159 49,502 111.9 100.3 9.1 9.4
5 THÁI LAN 25,566 40,177 33,002 45,320 129.1 112.8 7.4 8.6
6 TRUNG QUỐC 16,701 33,026 19,913 40,286 119.2 122.0 6.1 7.6
7 HOA KỲ 6,622 16,443 7,580 16,510 114.5 100.4 3.0 3.1
8 MALAIXIA 11,246 14,058 14,471 15,588 128.7 110.9 2.6 2.9
9 INĐÔNÊXIA 7,229 13,375 8,221 14,514 113.7 108.5 2.5 2.7
10 NGA 9,197 16,263 8,674 12,609 94.3 77.5 3.0 2.4