Tháng 10, Việt Nam xuất khẩu 140 nghìn tấn, nhập khẩu 35 nghìn tấn cao su

0
289
Advertisement

Theo Báo cáo của Trung tâm Tin học và thống kê Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su tháng 10/2016 ước đạt 140 nghìn tấn với giá trị đạt 183 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 10 tháng đầu năm 2016 đạt 1 triệu tấn và 1,28 tỷ USD, tăng 15,8% về khối lượng và tăng 4,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 9 tháng đầu năm 2016 đạt 1.258 USD/tấn, giảm 11,8% so với cùng kỳ năm 2015.

Trung Quốc và Ấn Độ là 2 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2016, chiếm 65,5% thị phần. Chín tháng đầu năm 2016, giá trị xuất khẩu cao su sang hai thị trường này tăng lần lượt là 20,3% và 14,9% so với cùng kỳ năm 2015.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA NÔNG SẢN VIỆT NAM 9 THÁNG NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 9 tháng/2015 9 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
  Cao su 744.631 1.062.876 867.951 1.092.135 116,6 102,8 100,0 100,0
1 TRUNG QUỐC 364.983 516.908 500.440 621.968 137,1 120,3 48,6 56,9
2 ẤN ĐỘ 54.013 82.090 70.739 94.351 131,0 114,9 7,7 8,6
3 MALAIXIA 119.423 165.394 68.069 81.847 57,0 49,5 15,6 7,5
4 HÀN QUỐC 20.961 31.331 27.920 37.601 133,2 120,0 2,9 3,4
5 ĐỨC 20.252 30.875 25.516 33.017 126,0 106,9 2,9 3,0
6 HOA KỲ 24.772 32.676 23.654 28.347 95,5 86,8 3,1 2,6
7 ĐÀI LOAN 17.669 27.542 18.611 25.415 105,3 92,3 2,6 2,3
8 THỔ NHĨ KỲ 14.449 20.184 15.313 18.693 106,0 92,6 1,9 1,7
9 NHẬT BẢN 7.406 12.559 8.054 11.993 108,7 95,5 1,2 1,1
10 ITALIA 9.414 13.287 9.959 11.852 105,8 89,2 1,3 1,1

Ở chiều ngược lại, .khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 10/2016 ước đạt 35 nghìn tấn với giá trị đạt 57 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này 10 tháng đầu năm 2016 đạt 338 nghìn tấn với giá trị đạt 523 triệu USD, tăng 6,6% về khối lượng nhưng lại giảm 3,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 9 tháng đầu năm 2016 là Hàn Quốc, Nhật Bản, Campuchia và Đài Loan, chiếm 57% thị phần. Trong 9 tháng đầu năm 2016, khối lượng cao su ở tất cả các thị trường nhập khẩu đều tăng.

Về giá trị, 4 thị trường có giá trị nhập khẩu cao su tăng trong 9 tháng đầu năm 2016 là Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan và Malaixia với giá trị tăng lần lượt là 22,8%, 9,5%, 7,4% và 3,9%. Các thị trường còn lại có giá trị nhập khẩu cao su trong 9 tháng đầu năm 2016 giảm, trong đó giá trị nhập khẩu cao su của Nga là giảm mạnh nhất, giảm 16,9% so với cùng kỳ năm 2015.

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA NÔNG SẢN VIỆT NAM THÁNG 9 NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ Mặt hàng/Tên 9 tháng/2015 9 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
tự nước Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
  Cao su 284.111 488.671 302.936 465.674 106,6 95,3 100,0 100,0
1 HÀN QUỐC 57.222 98.018 60.307 95.625 105,4 97,6 20,1 20,5
2 NHẬTBẢN 35.653 77.733 38.797 75.289 108,8 96,9 15,9 16,2
3 CAMPUCHIA 43.498 59.398 44.043 52.130 101,3 87,8 12,2 11,2
4 ĐÀI LOAN 25.644 44.311 27.581 42.608 107,6 96,2 9,1 9,1
5 THÁI LAN 22.918 36.414 28.355 39.100 123,7 107,4 7,5 8,4
6 TRUNG QUỐC 14.863 29.526 18.166 36.258 122,2 122,8 6,0 7,8
7 HOA KỲ 6.324 15.619 6.840 15.158 108,2 97,1 3,2 3,3
8 MALAIXIA 10.332 13.036 12.924 13.551 125,1 103,9 2,7 2,9
9 INĐÔNÊXIA 6.384 11.764 7.386 12.887 115,7 109,5 2,4 2,8
10 NGA 7.644 13.761 7.911 11.436 103,5 83,1 2,8 2,5