Tháng 8, Việt Nam xuất khẩu 129 ngàn tấn cao su

0
163
Advertisement

Theo báo cáo của Trung tâm tin học và thống kê Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su tháng 8/2016 của Việt Nam ước đạt 129 nghìn tấn với giá trị 165 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 8 tháng đầu năm 2016 đạt 701 nghìn tấn và 880 triệu USD, tăng 10,4% về khối lượng nhưng giảm 4,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2016 đạt 1.250 USD/tấn, giảm 14,5% so với cùng kỳ năm 2015.

Trung Quốc và Ấn Độ là 2 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2016, chiếm 64% thị phần. Bảy tháng đầu năm 2016, giá trị xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc tăng 9,7%; thị trường Ấn Độ giảm 1,7% so với cùng kỳ năm 2015.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM 7 THÁNG NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 7 tháng/2015 7 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
  Cao su 518,589 758,146 571,683 714,569 110.2 94.3 100.0 100.0
1 TRUNG QUỐC 247,753 361,720 322,353 396,799 130.1 109.7 47.7 55.5
2 ẤN ĐỘ 40,138 61,822 45,376 60,751 113.0 98.3 8.2 8.5
3 MALAIXIA 87,617 123,343 43,642 52,059 49.8 42.2 16.3 7.3
4 HÀN QUỐC 14,707 22,533 19,390 25,895 131.8 114.9 3.0 3.6
5 ĐỨC 13,080 20,524 18,515 23,401 141.6 114.0 2.7 3.3
6 HOA KỲ 18,408 24,620 15,826 18,749 86.0 76.2 3.2 2.6
7 ĐÀI LOAN 12,794 20,166 12,708 17,006 99.3 84.3 2.7 2.4
8 THỔ NHĨ KỲ 10,306 14,756 11,045 13,446 107.2 91.1 1.9 1.9
9 NHẬT BẢN 5,667 9,623 6,122 8,870 108.0 92.2 1.3 1.2
10 ITALIA 5,809 8,640 6,704 7,933 115.4 91.8 1.1 1.1

Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 8/2016 đạt 36 nghìn tấn với giá trị đạt 56 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này 8 tháng đầu năm 2016 đạt 265 nghìn tấn với giá trị đạt 405 triệu USD, tăng 6,5% về khối lượng nhưng lại giảm 6,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 7 tháng đầu năm 2016 là Hàn Quốc, Nhật Bản, Campuchia và Đài Loan, chiếm 56,4% thị phần. Trong 7 tháng đầu năm 2016, hầu hết các thị trường nhập khẩu cao su đều tăng về khối lượng ngoại trừ 2 thị trường là Campuchia và Nga, trong đó thị trường Campuchia giảm 10,4% và thị trường Nga giảm 8,5%. Còn về giá trị, có 4 thị trường có giá trị nhập khẩu cao su tăng trong 7 tháng đầu năm 2016 là Trung Quốc, Malaysia, Hoa Kỳ và Indonesia với giá trị tăng lần lượt là 26,2%, 10,7%, 4,4% và 1%. Các thị trường còn lại có giá trị nhập khẩu cao su trong 7 tháng đầu năm 2016 giảm.

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 7 NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 7 tháng/2015 7 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
  Cao su 221,668 383,898 229,650 349,637 103.6 91.1 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 43,714 75,382 46,900 72,689 107.3 96.4 19.6 20.8
2 NHẬT BẢN 28,395 61,738 30,020 56,454 105.7 91.4 16.1 16.1
3 CAMPUCHIA 34,699 48,339 31,083 36,109 89.6 74.7 12.6 10.3
4 ĐÀI LOAN 19,348 32,907 20,929 32,108 108.2 97.6 8.6 9.2
5 TRUNG QUỐC 11,675 22,895 14,331 28,898 122.7 126.2 6.0 8.3
6 THÁI LAN 18,719 30,067 20,489 28,857 109.5 96.0 7.8 8.3
7 HOA KỲ 4,362 11,596 5,598 12,111 128.3 104.4 3.0 3.5
8 MALAIXIA 7,446 9,339 10,122 10,335 135.9 110.7 2.4 3.0
9 INĐÔNÊXIA 5,301 9,812 5,806 9,909 109.5 101.0 2.6 2.8
10 NGA 6,585 11,877 6,027 8,343 91.5 70.2 3.1 2.4