Tháng 4, Việt Nam xuất khẩu 80 ngàn tấn, nhập khẩu 36 ngàn tấn cao su

1
679
Advertisement

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, tháng 4/2016, khối lượng xuất khẩu cao su của nước ta ước đạt 80 nghìn tấn với giá trị đạt 105 triệu USD. Khối lượng xuất khẩu cao su 4 tháng đầu năm 2016 đạt 318 nghìn tấn với 376 triệu USD, tăng 28,9% về khối lượng và tăng 6,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 3 tháng đầu năm 2016 đạt 1.142 USD/tấn, giảm 20,07% so với cùng kỳ năm 2015. Trung Quốc và Ấn Độ là 2 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2016, chiếm 61,62% thị phần. Ba tháng đầu năm 2016, giá trị xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc tăng 19,47% nhưng thị trường Ấn độ giảm 16,5% so với cùng kỳ năm 2015.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM 3 THÁNG NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 3 tháng/2015 3 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
  Cao su 195,849 279,832 237,418 271,152 121.23 96.90 100.00 100.00
1 TRUNG QUỐC 85,803 122,146 128,721 145,929 150.02 119.47 43.65 53.82
2 ẤN ĐỘ 16,695 25,328 17,674 21,148 105.86 83.50 9.05 7.80
3 MALAIXIA 31,229 42,646 18,125 19,558 58.04 45.86 15.24 7.21
4 ĐỨC 5,276 8,241 10,854 13,015 205.72 157.94 2.94 4.80
5 HÀN QUỐC 6,181 9,091 7,491 8,986 121.19 98.84 3.25 3.31
6 HOA KỲ 8,910 11,472 7,671 8,046 86.09 70.14 4.10 2.97
7 ĐÀI LOAN 5,125 7,872 5,340 6,417 104.20 81.52 2.81 2.37
8 THỔ NHĨ KỲ 25,329 44,587 5,075 5,494 20.04 12.32 15.93 2.03
9 ITALIA 2,193 3,122 3,798 4,216 173.19 135.06 1.12 1.55
10 TÂY BAN NHA 2,073 3,041 3,064 3,459 147.81 113.75 1.09 1.28

Ở chiều ngược lại, nhập khẩu cao su tháng 4 đạt 36 nghìn tấn với giá trị đạt 53 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này 4 tháng đầu năm 2016 đạt 128 nghìn tấn với giá trị đạt 188 triệu USD, tăng 7,4% về khối lượng nhưng vẫn giảm 9,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 3 tháng đầu năm 2016 từ các nước như Hàn Quốc (chiếm 19,6%), Nhật Bản (14,5%) và Campuchia (11,9%). Trong 3 tháng đầu năm 2016, giá trị nhập khẩu cao su chỉ tăng tại 3 thị trường là Hoa kỳ (tăng 26,8%), Trung Quốc (tăng 16,3%) và Đài Loan (tăng 20,3%), còn lại các thị trường khác đều có giá trị giảm so với cùng kỳ năm 2015.

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM THÁNG 3 NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

TT Mặt hàng/Tên nước 3 tháng/2015 3 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
  Cao su 87,470.0 152,077.0 92,518.0 134,628.9 105.8 88.5 100.0 100.0
1 HÀN QUỐC 17,062.0 29,166.8 18,327.0 26,436.0 107.4 90.6 19.2 19.6
2 NHẬT BẢN 12,064.0 26,343.9 9,802.0 19,545.3 81.3 74.2 17.3 14.5
3 CAMPUCHIA 14,835.0 20,020.0 14,734.0 15,996.8 99.3 79.9 13.2 11.9
4 ĐÀI LOAN 6,554.0 11,406.7 9,180.0 13,725.1 140.1 120.3 7.5 10.2
5 THÁI LAN 8,439.0 12,445.6 7,187.0 9,740.4 85.2 78.3 8.2 7.2
6 TRUNG QUỐC 3,810.0 8,138.6 4,320.0 9,465.4 113.4 116.3 5.4 7.0
7 HOA KỲ 1,740.0 3,560.0 2,066.0 4,512.7 118.7 126.8 2.3 3.4
8 MALAIXIA 3,107.0 3,824.5 3,599.0 3,577.0 115.8 93.5 2.5 2.7
9 INĐÔNÊXIA 1,731.0 3,320.4 1,732.0 3,158.0 100.1 95.1 2.2 2.3
10 NGA 2,323.0 5,124.7 2,098.0 2,927.5 90.3 57.1 3.4 2.2