Tháng 3, xuất khẩu cao su Việt Nam đạt 87 ngàn tấn, nhập khẩu 37 ngàn tấn

0
848
Advertisement

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, tháng 3 năm 2016 xuất khẩu cao su ước đạt 87 nghìn tấn với giá trị đạt 99 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 3 tháng đầu năm 2016 đạt 233 nghìn tấn với 263 triệu USD, tăng 19,2% về khối lượng nhưng giảm 6,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 2 tháng đầu năm 2016 đạt 1.119,96 USD/tấn, giảm 21,31% so với cùng kỳ năm 2015. Trung Quốc và Ấn Độ là 2 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2016, chiếm 59,60% thị phần. Hai tháng đầu năm 2016, giá trị xuất khẩu 10 cao su trong ở hai thị trường này đều giảm so với cùng kỳ năm 2015, mức giảm lần lượt là: 3,99% và 31,56%.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM
2 THÁNG NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ

tự

 

Mặt hàng/Tên nước 2 tháng/2015 2 tháng/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
Cao su 133,003 189,305 146,271 163,818 110 86.5 100 100
1 TRUNG QUỐC 63,283 89,564 77,431 85,993 122.4 96 47.3 52.5
2 ẤN ĐỘ 11,275 17,005 9,923 11,638 88 68.4 9 7.1
3 ĐỨC 3,963 6,204 7,931 9,465 200.1 152.6 3.3 5.8
4 MALAIXIA 18,529 25,338 8,482 8,727 45.8 34.4 13.4 5.3
5 HOA KỲ 6,367 7,846 5,867 5,810 92.1 74.1 4.1 3.5
6 HÀN QUỐC 3,916 5,762 4,864 5,771 124.2 100.2 3 3.5
7 ĐÀI LOAN 2,841 4,346 3,455 4,113 121.6 94.7 2.3 2.5
8 THỔ NHĨ KỲ 2,668 3,791 3,225 3,473 120.9 91.6 2 2.1
9 ITALIA 1,392 2,045 2,765 3,038 198.6 148.6 1.1 1.9
10 TÂY BAN NHA 1,453 2,118 2,357 2,655 162.2 125.3 1.1 1.6

Ở chiều ngược lại, ước khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 3/2016 đạt 37 nghìn tấn với giá trị đạt 52 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này 3 tháng đầu năm 2016 đạt 91 nghìn tấn với giá trị đạt 131 triệu USD, tăng 4,1% về khối lượng nhưng vẫn giảm 13,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.

Thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 2 tháng đầu năm 2016 từ các nước như Hàn Quốc (chiếm 21,8%), Nhật Bản (15,5%) và Campuchia (12,4%). Ba thị trường có giá trị tăng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2015 là Hoa kỳ (tăng 29,4%), Trung Quốc (tăng 19,7%) và Malaixia (tăng 13,5%), còn lại các thị trường khác đều có giá trị giảm so với cùng kỳ năm 2015.

NGUỒN NHẬP KHẨU CAO SU CHÍNH CỦA VIỆT NAM
THÁNG 2 NĂM 2016

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ

tự

 

Mặt hàng/Tên nước Tháng 2/2015 Tháng 2/2016 % 2016/2015 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2015 2016
Cao su 53,067 94,590 54,003 79,456 101.8 84 100 100
1 HÀN QUỐC 10,206 19,020 12,065 17,314 118.2 91 20.1 21.8
2 NHẬT BẢN 6,600 15,681 6,138 12,278 93 78.3 16.6 15.5
3 CAMPUCHIA 8,863 11,831 9,330 9,831 105.3 83.1 12.5 12.4
4 ĐÀI LOAN 4,569 8,002 5,157 7,897 112.9 98.7 8.5 9.9
5 TRUNG QUỐC 2,406 4,988 2,824 5,968 117.4 119.7 5.3 7.5
6 THÁI LAN 4,918 7,714 4,359 5,882 88.6 76.3 8.2 7.4
7 HOA KỲ 1,271 2,314 1,280 2,994 100.7 129.4 2.4 3.8
8 MALAIXIA 1,931 2,099 2,403 2,382 124.4 113.5 2.2 3
9 INĐÔNÊXIA 1,204 2,340 968 1,864 80.4 79.7 2.5 2.3
10 NGA 1,290 2,862 1,140 1,713 88.4 59.8 3 2.2