Tháng 10, xuất khẩu cao su 120 nghìn tấn, nhập khẩu 33 nghìn tấn

0
794
Advertisement

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su tháng 10 năm 2015 ước đạt 120 nghìn tấn với giá trị đạt 149 triệu USD. Với ước tính này 10 tháng đầu năm 2015 xuất khẩu cao su đạt 870 nghìn tấn, giá trị đạt 1,22 tỷ USD, tăng 3,5% về khối lượng nhưng giảm 15,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 9 tháng đầu năm 2015 đạt 1426 USD/tấn, giảm 19,4% so với cùng kỳ năm 2014. Trung Quốc, Malaysia và Ân Độ vẫn duy trì là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2015, chiếm 71,88% thị phần.

So với cùng kỳ năm 2014, giá trị xuất khẩu cao su 9 tháng đầu năm 2015 tăng ở thị trường Trung Quốc (3,17%), còn lại đều giảm ở 9 thị trường chính.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM 9 THÁNG NĂM 2015

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ

tự

Mặt hàng/Tên nước 9 tháng/2014 9 tháng/2015 % 2015/2014 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2014 2015
  Cao su 693,533 1,228,301 750,433 1,070,842 108.2 87.18 100 100
1 TRUNG QUỐC 292,556 504,384 367,628 520,389 125.66 103.17 41.06 48.6
2 MALAIXIA 137,340 226,264 120,558 166,873 87.78 73.75 18.42 15.58
3 ẤN ĐỘ 58,409 108,154 54,297 82,503 92.96 76.28 8.81 7.7
4 HOA KỲ 21,253 37,281 24,893 32,878 117.13 88.19 3.04 3.07
5 ĐỨC 21,596 43,244 20,674 31,557 95.73 72.97 3.52 2.95
6 HÀN QUỐC 22,865 42,276 20,965 31,345 91.69 74.15 3.44 2.93
7 ĐÀI LOAN 19,539 38,681 17,770 27,718 90.95 71.66 3.15 2.59
8 THỔ NHĨ KỲ 14,518 26,025 14,552 20,304 100.23 78.02 2.12 1.9
9 ITALIA 8,131 15,034 9,438 13,333 116.07 88.69 1.22 1.25
10 HÀ LAN 7,155 15,309 8,828 12,836 123.38 83.85 1.25 1.2

 Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 10/2015 đạt 33 nghìn tấn với giá trị đạt 51 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này trong 10 tháng đầu năm 2015 đạt 317 nghìn tấn, giá trị nhập khẩu đạt 541 triệu USD, tăng 20,4% về khối lượng và tăng 1,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014.

Thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu từ các nước như Hàn Quốc (chiếm 20%), Nhật Bản (15,9%) và Campuchia (12,1%). Thị trường có giá trị tăng mạnh so với cùng kỳ là Malaixia tăng 45,2% về khối lượng và tăng 31,3% về giá trị; và Pháp tăng 40,5% về khối lượng và tăng 18,2% về giá trị.

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA NÔNG SẢN VIỆT NAM 9 THÁNG NĂM 2015

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ tự Mặt hàng/Tên nước 9 tháng/2014 9 tháng/2015 % 2015/2014 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2014 2015
  Cao su 230,086 464,534 284,346 489,243 123.6 105.3 100 100
1 HÀN QUỐC 49,107 100,214 57,222 98,018 116.5 97.8 21.6 20
2 NHẬT BẢN 29,077 78,122 35,653 77,733 122.6 99.5 16.8 15.9
3 CAMPUCHIA 29,451 51,211 43,498 59,398 147.7 116 11 12.1
4 ĐÀI LOAN 21,004 41,233 25,644 44,311 122.1 107.5 8.9 9.1
5 THÁI LAN 25,795 47,800 22,918 36,414 88.8 76.2 10.3 7.4
6 TRUNG QUỐC 10,893 23,851 14,863 29,526 136.4 123.8 5.1 6
7 HOA KỲ 8,291 15,175 6,324 15,619 76.3 102.9 3.3 3.2
8 NGA 7,012 16,680 7,644 13,761 109 82.5 3.6 2.8
9 MALAIXIA 7,114 9,930 10,332 13,036 145.2 131.3 2.1 2.7
10 PHÁP 3,550 10,128 4,989 11,968 140.5 118.2 2.2 2.4