Diễn biến thị trường cao su tuần từ ngày 21/09 đến 25/09/2015

2
1356
Advertisement

Xuất khẩu cao su hỗn hợp sang thị trường Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái đã hồi phục nhẹ về giá và sản lượng

Thế giới

Trong tuần này, giá cao su tại sàn Tocom (Nhật Bản) và Shfe (Trung Quốc) vẫn giữ xu hướng giảm.

Trong 3 ngày đầu tuần, các giao dịch trên sàn Tocom tạm dừng do trùng kỳ nghỉ lễ. Tuy nhiên sau khi sàn Tocom hoạt động trở lại vào ngày 24/09, giá cao su tại đây đã giảm 3%. Tại sàn Shfe, giá cao su kỳ hạn đã có những phiên tăng giảm xen kẽ, tuy nhiên vẫn giữ xu hướng giảm. Giá giao dịch tiếp tục giảm do những lo ngại về sự suy giảm của nền kinh tế Trung Quốc và nhu cầu cao su yếu từ Ấn Độ, trong khi đó nguồn cung cao su hiện vẫn đang dư thừa.

Tại sàn Tocom, trung bình tuần 21/09-25/09, giá cao su RSS3 giao các kỳ hạn tháng 10/2015, tháng 11/2015 và tháng 12/2015 giảm lần lượt 5,86 Yên/kg, 6,96 Yên/kg và 6,61 Yên/kg xuống mức 157,1 Yên/kg, 159,3 Yên/kg và 162,75 Yên/kg.

Tại sàn SHFE (Thượng Hải), trung bình tuần 21/09-25/09, giá cao su thiên nhiên giao các kỳ hạn tháng 10/2015, tháng 11/2015 và tháng 01/2016 giảm lần lượt 44,5 NDT/tấn, 28 NDT/tấn và 187,3 NDT/tấn xuống mức tương ứng 10.498 NDT/tấn, 10.582 NDT/tấn và 11.509 NDT/tấn.

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 10/2015, 11/2015, 01/2016 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn

Diễn biến thị trường cao su tuần từ ngày 21/09 đến 25/09/2015Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng 9/2015, 10/2015, 11/2015 tại sàn giao dịch Tocom, Yên/kg

Diễn biến thị trường cao su tuần từ ngày 21/09 đến 25/09/2015

Việt Nam

Tuần này, giá một số loại mủ cao su và cao su thành phẩm trong nước giảm nhẹ

Đối với cao su thành phẩm: Giá cao su thành phầm trong tuần này giảm nhẹ. Tính trung bình tuần qua, giá các chủng loại cao su thành phẩm giảm từ 80-640 đồng/kg so với trung bình tuần trước. Trong đó, RSS1 giảm mạnh nhất với mức giảm 640 đồng/kg, SVR 10 và SVR 20 có mức giảm ít nhất là 80 đồng/kg

Đối với một số loại mủ cao su: Giá mủ cao su trong tuần này có sự tăng giảm xen kẽ. Tính trung bình tuần qua, giá các loại mủ cao su giảm từ 120-380 đồng/kg. Trong đó, mủ chén dây khô và mủ tạp có mức giảm mạnh nhất là 380 đồng/kg, một số loại mủ khác như mủ chén ướt, mủ đông vừa và mủ đông ướt có mức giảm 280 đồng/kg.

Giá mủ cao su tươi tại các tỉnh ĐNB và Tây Nguyên từ ngày 19/09-24/09, đồng/độ

Ngày Bình Phước Bình Dương Tây Ninh BRVT
Phú Riềng Lộc Ninh Đồng Phú Bình Long Phước Hòa Dầu Tiếng Tân Biên Tây Ninh Bà Rịa
19/9 223-228 225-230 205-215 227-230 226-233 228-233 225-228 223-228 220-225
20/9 223-228 225-230 205-215 227-230 226-233 228-233 225-228 223-228 220-225
21/9 223-228 225-230 205-215 230-233 226-233 230-235 225-228 225-230 220-225
22/9 223-228 225-230 205-215 230-233 226-233 230-235 225-228 225-230 220-225
24/9 223-228 225-230 205-215 230-233 226-233 232-237 225-228 227-232 220-225

Tham khảo giá một số loại mủ cao su trong tuần, đồng/kg.

Chủng loại 25/09 24/09 23/09 22/09 21/09 TB T4/9 TB T3/9 Thay đổi TB T4/9 so với T3/9 Thay đổi ngày 25/09 so với ngày 21/09
Mủ chén dây khô 8,700 8,700 9,000 9,000 9,000 8,880 9,260 -380 -300
Mủ chén dây vừa 7,800 7,800 8,000 8,000 8,000 7,920 8,220 -300 -200
Mủ chén ướt 6,000 6,000 6,200 6,200 6,200 6,120 6,400 -280 -200
Mủ tạp 8,700 8,700 9,000 9,000 9,000 8,880 9,260 -380 -300
Mủ đông khô 7,900 7,900 8,100 8,100 8,100 8,020 8,360 -340 -200
Mủ đông vừa 7,100 7,100 7,300 7,300 7,300 7,220 7,500 -280 -200
Mủ đông ướt 6,400 6,400 6,600 6,600 6,600 6,520 6,800 -280 -200
Mủ tận thu 3,200 3,200 3,300 3,300 3,300 3,260 3,380 -120 -100

Bảng giá một số mặt hàng cao su thành phẩm trong tuần tại khu vực Đông Nam Bộ, đồng/kg

Chủng loại 25/09 24/09 23/09 22/09 21/09 TB T4/9 TB T3/9 Thay đổi TB T4/9 so với T3/9 Thay đổi ngày 25/09 so với ngày 21/09
RSS1 26,600 27,900 29,000 29,000 29,000 28,300 28,940 -640 -2400
RSS3 25,900 27,100 28,300 28,300 28,300 27,580 27,920 -340 -2400
SVR 3L 25,600 26,400 27,200 27,200 27,200 26,720 26,980 -260 -1600
SVR CV 26,200 27,300 28,400 28,400 28,400 27,740 27,980 -240 -2200
SVR L 25,800 26,600 27,400 27,400 27,400 26,920 27,180 -260 -1600
SVR 5 25,500 26,300 27,100 27,100 27,100 26,620 26,840 -220 -1600
SVR 10 25,300 26,100 26,900 26,900 26,900 26,420 26,500 -80 -1600
SVR 20 25,200 26,000 26,800 26,800 26,800 26,320 26,400 -80 -1600

Xuất khẩu cao su hỗn hợp sang thị trường Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái đã hồi phục nhẹ về giá và sản lượng.

Giá xuất khẩu cao su hỗn hợp loại 1 và loại 2 sang thị trường Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái có giá 8.500 NDT/tấn và 8.400 NDT/tấn, tăng 100 NDT/tấn so với tuần trước. Sản lượng giao dịch trong tuần này cũng đã tăng 13,7% so với tuần trước. Tại thị trường Trung Quốc, nhu cầu cao su đã tăng trở lại nhưng vẫn chưa có sự chuyển biến mạnh về giá.

Giá cao su hỗn hợp xuất khẩu sang Trung Quốc tại cửa khẩu Móng Cái – Đông Hưng năm 2015 (VND/kg)

Diễn biến thị trường cao su tuần từ ngày 21/09 đến 25/09/2015

Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2015 đạt 635,56 nghìn tấn, trị giá 928,2 triệu USD, tăng 12,4% về lượng nhưng giảm 9,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2014.

Tính riêng trong tháng 8/2015, xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt 118,56 nghìn tấn, thu về 167 triệu USD, tăng 12,4% về lượng và 7,1% về giá trị so với tháng 7/2015.

Về giá xuất khẩu: Giá xuất khẩu cao su tháng 8/2015 của Việt Nam đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 1/2009, đạt bình quân 1.410 USD/tấn, giảm 4,7% so với tháng 7/2015 và giảm 16,6% so với tháng 8/2014. Tính chung cho 8 tháng đầu năm, giá xuất khẩu cao su đạt bình quân 1.451 USD/tấn, giảm 20% so với cùng kỳ 2014.

Về thị trường: Xuất khẩu cao su Việt Nam trong tháng 8 tăng chủ yếu do nhu cầu của thị trường Trung Quốc tăng. Trong tháng 8/2015, xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc tăng 3% về lượng và 25,5% về kim ngạch so với tháng 7/2015. Trái lại, xuất khẩu cao su sang 2 thị trường chủ lực là Malaysia và Ấn Độ trong tháng 8/2015 lại giảm từ 13,4%-27,2% so với tháng 7/2015.

Dự báo: Xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị tường Trung Quốc dự báo sẽ chậm lại trong những tháng cuối năm do sự sụt giảm của nền kinh tế Trung Quốc sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến nhu cầu tiêu thụ cao su của nước này. Trong khi đó xuất khẩu cao su sang Malaysia và Ấn Độ dự kiến sẽ tăng. Tuy nhiên giá cao su sẽ khó có khả năng tăng lên do nguồn cung cao su thế giới hiện vẫn đang khá dồi dào trong khi nhu cầu tiêu thụ cao su đang giảm.

Tin vắn

21/09: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) đã có kiến nghị gửi các Bộ, ngành về việc chưa tiến hành việc chuyển đổi mô hình Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam thành Tổng Công ty theo theo Nghị định 69/2014/NĐ – CP ngày 15/7/2014

22/09: Công ty Cao su Kenda (Đài Loan, Trung Quốc) sẽ mở nhà máy thứ 2 ở Việt Nam tại Khu công nghiệp Giang Điền, huyện Trảng Bom. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu của nhà máy sẽ đạt từ 200 – 300 triệu USD/năm. Đặc biệt, nguồn nguyên liệu sản xuất vỏ, ruột xe của Kenda sẽ sử dụng nguồn cao su từ Đồng Nai và thị trường nội địa.

23/09: Lãnh đạo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) cho biết sẽ cân đối quỹ phúc lợi để hỗ trợ vốn cho các đơn vị đặc biệt khó khăn tại khu vực miền Trung trồng xen canh trên lô cao su kiến thiết cơ bản, nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động

24/09: Theo thống kê của Trạm Khuyến nông – Khuyến ngư và Trạm Bảo vệ thực vật huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, từ đầu năm đến nay, nông dân trên địa bàn toàn huyện đã chặt bỏ gần 88 ha cây cao su đang trong thời kỳ khai thác, tập trung chủ yếu ở các xã Nâm Nung 46,6 ha, Đắk Drô 27 ha, Tân Thành 15 ha.

24/09:  Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN. Theo đó, từ ngày 05/10/2015, doanh nghiệp có thể tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu D khi xuất khẩu sang Lào, Philippines, Indonesia và Thái Lan, thay vì phải đi xin cấp C/O như hiện nay.

24/09: Công ty Tài chính Cao su bị buộc phải sáp nhập và xóa tên khỏi thị trường sau khi hoạt động thua lỗ, xảy ra nhiều sai phạm nghiêm trọng. Toàn bộ công nợ, số lỗ của công ty sẽ chuyển giao Tập đoàn cao su Việt Nam xử lý.

24/09: Hiệp hội Cao su Việt Nam đã được Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là chủ sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu chứng nhận “Cao su Việt Nam/ Viet Nam Rubber”