Tháng 8, xuất khẩu cao su đạt 111 nghìn tấn , nhập khẩu 29 nghìn tấn

1
694
Advertisement

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, khối lượng xuất khẩu cao su tháng 8 năm 2015 ước đạt 111 nghìn tấn với giá trị 159 triệu USD. Với ước tính này 8 tháng đầu năm 2015 xuất khẩu cao su đạt 632 nghìn tấn, giá trị đạt 922 triệu USD, tăng 11,2% về khối lượng nhưng giảm 10,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2015 đạt 1.462 USD/tấn, giảm 20,19% so với cùng kỳ năm 2014.

Trung Quốc, Malaysia và Ấn Độ vẫn duy trì là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2015, chiếm 72% thị phần. So với cùng kỳ năm 2014, giá trị xuất khẩu cao su 7 tháng đầu năm 2015 tăng ở thị trường Trung Quốc (13,51%), còn lại đều giảm ở 9 thị trường chính.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM 7 THÁNG NĂM 2015

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ

tự

Mặt hàng/Tên nước 7 tháng/2014 7 tháng/2015 % 2015/2014 Thị phần (%)
Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2014 2015
  Cao su 456,835 837,103 521,729 762,979 114.21 91.15 100 100
1 TRUNG QUỐC 180,225 319,452 248,337 362,623 137.79 113.51 38.16 47.53
2 MALAIXIA 89,145 150,918 88,540 124,688 99.32 82.62 18.03 16.34
3 ẤN ĐỘ 37,624 71,977 40,238 61,995 106.95 86.13 8.6 8.13
4 HOA KỲ 15,829 28,861 18,528 24,826 117.05 86.02 3.45 3.25
5 HÀN QUỐC 18,472 34,910 15,063 23,072 81.55 66.09 4.17 3.02
6 ĐỨC 15,294 31,948 13,463 21,098 88.03 66.04 3.82 2.77
7 ĐÀI LOAN 13,474 27,734 12,895 20,343 95.7 73.35 3.31 2.67
8 THỔ NHĨ KỲ 10,494 19,652 10,448 14,973 99.56 76.19 2.35 1.96
9 NHẬT BẢN 5,916 13,321 5,667 9,623 95.79 72.24 1.59 1.26
10 HÀ LAN 5,506 12,138 6,022 9,001 109.37 74.16 1.45 1.18

Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 8/2015 ước đạt 29 nghìn tấn với giá trị đạt 52 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này trong 8 tháng đầu năm 2015 đạt 252 nghìn tấn, giá trị nhập khẩu đạt 437 triệu USD, tăng 24,4% về khối lượng và tăng 7,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014.

Thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu từ các nước như Hàn Quốc (chiếm 19,5%), Nhật Bản (16,2%) và Campuchia (12,9%). Thị trường có giá trị tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái là Indonesia (hơn 2,7 lần).

NGUỒN NHẬP KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM 7 THÁNG NĂM 2015

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ Mặt hàng/Tên nước 7 tháng/2014 7 tháng/2015 % 2015/2014 Thị phần (%)
tự Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị 2014 2015
  Cao su 176,425 354,855 222,305 385,244 126 108.6 100 100
1 HÀN QUỐC 38,495 76,352 43,564 75,132 113.2 98.4 21.5 19.5
2 NHẬT BẢN 22,790 61,282 28,540 62,261 125.2 101.6 17.3 16.2
3 CAMPUCHIA 22,463 40,324 35,639 49,645 158.7 123.1 11.4 12.9
4 ĐÀI LOAN 15,618 30,314 19,384 32,833 124.1 108.3 8.5 8.5
5 THÁI LAN 20,478 35,996 18,719 30,063 91.4 83.5 10.1 7.8
6 TRUNG QUỐC 8,415 18,504 11,677 22,836 138.8 123.4 5.2 5.9
7 NGA 5,782 13,887 6,585 11,877 113.9 85.5 3.9 3.1
8 HOA KỲ 7,173 12,363 4,429 11,733 61.7 94.9 3.5 3
9 INĐÔNÊXIA 1,681 3,576 5,294 9,776 314.9 273.4 1 2.5
10 PHÁP 2,446 7,035 3,972 9,639 162.4 137 2 2.5