Xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tháng 3.2013 ước đạt 2,6 tỷ USD

0
230

Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tháng 3/2013 ước đạt 2,6 tỷ USD, đưa giá trị xuất khẩu nông lâm thuỷ sản ba tháng đầu năm 2013 ước đạt 6,56 tỷ USD, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm trước. Giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính 3 tháng đầu năm ước đạt 3,26 tỷ USD, giảm 5,4%; thuỷ sản ước đạt 1,21 tỷ USD, giảm 5,9%; lâm sản chính ước đạt 1,24 tỷ USD, tăng 16,3% so với cùng kỳ năm trước.

Kết quả cụ thể một số mặt hàng chủ yếu như sau:

Gạo: Khối lượng gạo xuất khẩu tháng 3 ước đạt 571 ngàn tấn, giá trị đạt 252 triệu USD đưa khối lượng xuất khẩu gạo 3 tháng đầu năm 2013 ước đạt 1,38 triệu tấn, giá trị đạt 616 triệu USD, tăng 34,3% về lượng nhưng giảm 5,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Giá xuất khẩu bình quân 2 tháng đạt 450 USD/tấn, giảm 14% so với cùng kỳ năm 2012. Trung Quốc tiếp tục là thị trường tiêu thụ gạo của Việt Nam lớn nhất với 40,2% thị phần, tiếp đến là Xin-ga-po (8,83%), Philippin (6,23%) và Hồng Công (5,47%) thị phần.

Cà phê: Tháng 3 xuất khẩu cà phê ước đạt 128 ngàn tấn, giá trị đạt 236 triệu USD đưa khối lượng xuất khẩu cà phê 3 tháng đầu năm lên con số 447 ngàn tấn đạt giá trị 909 triệu USD, giảm 21,2% về lượng và 18% về giá trị so cùng kỳ năm 2012. Giá cà phê xuất khẩu bình quân 2 tháng đầu năm đạt 2.i08 USD/tấn, tăng i3% so với cùng kỳ năm trước. Hai thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam trong 2 tháng năm 2013 là Đức (12,51% thị phần) và Hoa Kỳ (chiếm 11,31%).

Cao su: Ước xuất khẩu cao su tháng 3 đạt 60 ngàn tấn với giá trị 143 triệu USD đưa khối lượng xuất khẩu cao su 3 tháng đầu năm ước đạt 200 ngàn tấn với kim ngạch 326 triệu USD, giảm 36,9% về lượng và 15,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 20i2. Giá cao su xuất khẩu bình quân 2 tháng đầu năm đạt 2.734 USD/tấn, tăng 60,8% so với cùng kỳ năm 20i2. Hai thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm là Trung Quốc (chiếm 47,78% thị phần) và Malaysia (chiếm i7,8s%).

Chè: Xuất khẩu chè tháng 3 ước đạt 10 ngàn tấn, giá trị đạt 14 triệu USD. Khối lượng xuất khẩu chè 3 tháng đầu năm ước đạt 29 ngàn tấn với giá trị đạt 43 triệu USD, giảm 14,1% về lượng nhưng tăng 2,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2012. Giá xuất khẩu chè bình quân 2 tháng năm 2013 đạt 1.523 USD/tấn, tăng 23,6% so với tháng cùng kỳ năm 2012. Tình hình tiêu thụ chè khá khả quan, Pakixtan tiếp tục giữ vị trí thứ nhất với 17,6% thị phần; đặc biệt Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất có sự tăng trưởng mạnh cả về lượng và giá trị với mức tăng gấp 4,76 lần về lượng và 4,42 lần về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Hạt điều: Ước tháng 3, xuất khẩu hạt điều đạt i4 ngàn tấn, giá trị đạt 74 triệu USD đưa khối lượng xuất khẩu điều 3 tháng đầu năm 2013 ước đạt 42 ngàn tấn, giá trị đạt 239 triệu USD, giảm 58,5% về lượng và 8,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2012. Trong 2 tháng đầu năm 2013 hầu hết các thị trường tiêu thụ hạt điều lớn đều có sự tăng trưởng khá mạnh về lượng và giá trị ngoại trừ Anh. Các thị trường tiêu thụ hạt điều lớn của Việt Nam là Trung Quốc (chiếm 25,62% thị phần), Hoa Kỳ (22,3% ), Hà Lan (11,1i3%) và Úc (6,24%).

Hạt tiêu: Ước tháng 3 xuất khẩu tiêu đạt i8 ngàn tấn, giá trị đạt i0i triệu USD đưa khối lượng xuất khẩu tiêu 3 tháng đầu năm 20i3 ước đạt 39 ngàn tấn, giá trị xuất khẩu 3 tháng đầu năm đạt 242 triệu USD, giảm is,4% về lượng nhưng tăng ii,8% về giá trị. Giá xuất khẩu hạt tiêu bình quân 2 tháng đầu năm đạt 6.622 USD/tấn, tăng i2i,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Các thị trường nhập khẩu tiêu lớn nhất của Việt Nam vẫn là Hoa Kỳ (chiếm 2i,i3% thị phần), Đức (ii,i6%), Các TVQ Ả Rập Thống Nhất (7,39%) và Xinh-ga-po (6,77%).

Gỗ và sản phẩm gỗ: Ước giá trị xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ trong tháng 3 đạt 448 triệu USD đưa giá trị xuất khẩu 3 tháng đầu năm 20i3 đạt i,i8 tỷ USD, tăng i6,s% so với cùng kỳ năm 20i2. Trong 2 tháng đầu năm 20i3, xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ sang các thị trường tiêu thụ lớn hầu hết đều tăng trưởng mạnh trừ thị trường Đức, cụ thể: Hoa Kỳ tăng i3,i8%, Trung Quốc 63,G8%, Nhật Bản tăng 16,32%, và Hàn Quốc tăng 27,55% so với cùng kỳ năm 2G12.

uất khẩu nông lâm thuỷ sản tháng 3/2013 ước đạt 2,6 tỷ USD: Ước giá trị xuất khẩu thủy sản tháng 3 đạt 454 triệu USD đưa giá trị xuất khẩu 3 tháng đầu năm đạt 1,21 tỷ USD, giảm 5,9% so với cùng kỳ năm 2G12. Hoa Kỳ vẫn duy trì được vị trí là thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy sản việt Nam, chiếm 18,85% thị phần, tiếp theo là Nhật Bản (14,93%) và Hàn Quốc (6,73%).

Sắn và các sản phẩm từ sắn: Xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn trong tháng 3 ước đạt 554 ngàn tấn, giá trị đạt 178 triệu USD đưa khối lượng xuất khẩu mặt hàng này 3 tháng đầu năm nay đạt 1,54 triệu tấn với giá trị 481 triệu USD, tăng 62,6% về lượng và 29,1% về giá trị so cùng kỳ năm 2G12. Hai tháng đầu năm 2G13, hầu hết các thị trường tiêu thụ lớn đều tăng trưởng mạnh trừ Malaysia và Nhật Bản, cụ thể: Trung Quốc tăng 65% về lượng và 66,6% về giá trị; Hàn Quốc tăng 11,4% về lượng và 5,59% về giá trị; Philippin gấp 2,28 lần về lượng và tăng 77,95% về giá trị; Đài Loan tăng 16,82% về lượng và 23,78% về giá trị so với cùng kỳ năm 2012.

Theo Báo cáo tháng 3 của Trung tâm Tin học và Thống kê Bộ NN&PTNT

Loading...