Quy trình kỹ thuật trồng cao su vùng núi phía Bắc – Phần 1

1
36

Phần I

KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY GIỐNG, KHAI HOANG THIẾT KẾ LÔ, TRỒNG MỚI VÀ CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN

Chương I. SẢN XUẤT CÂY GIỐNG CAO SU

Mục I: KỸ THUẬT LÀM VƯỜN ƯƠNG TUM TRẦN

Điều 1: Thời vụ

–       Đặt hạt từ tháng 7 đến tháng 9.

Điều 2: Chuẩn bị đất

–       Chọn nơi có điều kiện khí hậu thích hợp. Vườn ương có nguồn nước tưới, đất kết cấu và thoát nước tốt. Vị trí vườn ương thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển.

–       Khai hoang và làm đất xong trước khi đặt hạt ít nhất 15 ngày. Đất phải được dọn sạch và san phẳng. Nếu đất chua (pH H2O < 4) cần bón vôi bột lượng 500 kg/ha, vôi bột được rải đều trên diện tích canh tác rồi cày vùi.

Điều 3: Thiết kế vườn ương

–       Vườn ương được thiết kế bảo đảm chống xói mòn, thoát nước đồng thời thuận tiện cho việc thi công, chăm sóc, quản lý và vận chuyển.

–       Vườn ương được chia thành những ô kích thước 20 m x 10 m, giữa các ô có đường đi rộng 2 m nối vào đường vận chuyển. Vườn ương có quy mô lớn (> 1 ha) thì thiết kế đường vận chuyển chính rộng 5 m, đường nhánh rộng 3 m.

–       Bố trí cây trồng hàng kép với khoảng cách (90 cm + 30 cm) x 20 cm (hàng đơn cách nhau 30 cm, hàng kép cách nhau 90 cm và cây cách cây 20 cm).

–       Mật độ thiết kế 80.000 điểm/ha.

Điều 4: Làm rãnh vườn ương

–       Đào rãnh sâu 50 cm, rộng 40 cm.

–       Bón lót phân chuồng hoai 20 tấn/ha (hoặc các dạng phân hữu cơ khác có chất lượng tương đương) và phân lân nung chảy 1 tấn/ha.

–       Trộn đều phân với đất, lấp rãnh lại trước khi đặt cây khoảng 15 ngày.

–       Đối với đất giàu mùn (đất mới khai hoang, không bón lót), có thể sử dụng cơ giới để rạch hàng, xới luống bảo đảm đạt độ sâu hơn 50 cm.

Điều 5: Chuẩn bị hạt giống

–       Hạt làm gốc ghép: ưu tiên sử dụng hạt của các dòng vô tính GT 1, PB 260; kế đến là hạt các dòng vô tính phố biến khác. Chọn hạt mới rụng có vỏ sáng bóng, nặng, chắc và phôi nhủ tươi. Hạt giống thu về rải thành lớp dày 15 – 20 cm và rấm ngay trong vòng 3 ngày.

–       Số lượng hạt giống cho vườn ương tum khoảng 1.200 kg/ha.

–       Xử lý hạt: đặt ngửa hạt, gõ nhẹ phần đầu lỗ mầm để vỏ hạt nứt ra, sau đó ngâm trong nước sạch 24 giờ; cứ 12 giờ thì thay nước sạch một lần.

–       Rấm hạt: líp rấm rộng 1 m, vun đất mịn cao 15 cm trên phủ cát mịn dày 5 cm, giữa các líp có lối đi và phía trên có mái che. Hạt sau khi ngâm được đặt úp bụng sát nhau thành một lớp trên líp và phủ cát đủ kín hạt, số lượng khoảng 1.000- 1.200 hạt/m 2.

–       Tưới nước nhẹ 2 lần mỗi ngày vào sáng sớm và chiều mát, lượng nước khoảng 4 lít/m2/lần tưới. Tránh để nước đọng trên líp rấm.

–       Phòng kiến, mối vào líp rấm bằng cách phun hoặc rải thuốc diệt côn trùng quanh líp.

Điều 6: Trồng cây ra vườn ương tum

–       Sau khi rấm được S – 10 ngày, chọn những cây có thân mầm và rễ cọc dài khoảng 3 – 10 cm đem trồng ra vườn ương. Trồng cây vào lúc trời mát.

–       Chọc lỗ ở điểm trồng sâu hơn chiều dài rễ mầm để đặt một cây; đặt rễ cọc thẳng xuống trong lỗ, ém đất chặt rễ và phủ đất mịn che hạt. Loại bỏ cây bị hư gãy thân mầm hoặc rễ cọc.

–       Trong vòng 10 ngày sau khi ra cây, hàng ngày kiểm tra thay thế ngay những cây không đạt yêu cầu: cây chết, gãy chồi, thui ngọn, mọc yếu, xì mủ trên thân, cây bạch tạng…

Điều 7: Tưới nước

–       Tưới đẫm nước ngay sau khi trồng cây để đất ém chặt quanh bộ rễ và giữ cây không bị héo.

–       Trong mùa khô, nên tưới nước ít nhất 2 lần/tuần với lượng nước khoảng 10 lít/m2 /lần.

–       Tưới nước lúc trời mát, thường vào sáng sớm hoặc chiều mát. Tưới đủ nước vào ngày trước và sau khi ghép, không tưới nước vào ngày ghép.

Điều 8: Làm cỏ

Vườn ương phải được giữ sạch cỏ. Khi làm cỏ tránh gây hại cây con, làm cỏ trước khi ghép một tháng. Nên sử dụng màng phủ PE để hạn chế cỏ dại và giữ ẩm giữa hàng.

Điều 9: Bón phân

–       Loại phân, liều lượng và số lần bón theo Bảng 1.

–       Thời gian bón: bón lần thứ nhất khi cây đạt hai tầng lá ổn định, các lần bón sau cách nhau 30 ngày. Lần bón phân cuối cùng trước khi ghép ít nhất một tháng.

–       Cách bón: trộn đều ba loại phân ngay trước khi bón. Lần thứ nhất rải phân giữa hai hàng đơn cách gốc 10 cm; từ lần hai trở đi rải phân dọc hai bên hàng kép cách gốc 15 cm. Sau khi bón, xới nhẹ để vùi lấp phân. Vào mùa khô, bón phân kết hợp với tưới nước đẫm.

–       Bón bổ sung DAP trước thời điểm ghép 10 ngày. Liều lượng 2 g/gốc.

Bảng 1: Lượng phân bón cho cao su vườn ương tum (80.000 điêm/ha)

Lần bón Urê Lân nung chảy Clorua kali
kg/ha g/cây kg/ha g/cây kg/ha g/cây
1 160 2 320 4 80 1
2 240 3 320 4 80 1
3 240 3 320 4 80 1
4 320 4 160 2
Cộng 960 12 960 12 400 5

 Điều 10: Tỉa loại

Tỉa loại hai lần:

–       Lần 1: khi cây đạt 3 – 4 tầng lá, tỉa bỏ những cây quá xấu, còi cọc và không phát triển.

–       Lần 2: trước khi ghép 10 – 15 ngày, tỉa bỏ những cây sinh trưởng quá kém và không thể ghép được.

Điều 11: Phòng trị bệnh và côn trùng

(Tham khảo Quy trình kỹ thuật bảo vệ thực vật)

Điều 12: Ghép cây

–       Bắt đầu ghép khi đường kính gốc ghép đo cách mặt đất 10 cm đạt trên 10 mm và khi cây có tầng lá trên cùng ổn định.

–       Vườn ương và vườn nhân phải được tưới nước đầy đủ trong thời gian ghép. Không ghép lúc gốc cây còn ướt.

–       Áp dụng kỹ thuật ghép mắt xanh và xanh nâu theo phương pháp ghép cửa sổ. Chọn mắt nách lá và vảy cá có mô mầm (hạt gạo) rõ. Ghép cây vào lúc mát trời.

Điều 13: Bứng, xử lý và bảo quản tum

–       Mở băng ghép sau khi ghép 20 ngày. Sau khi mở băng ít nhất 15 ngày mới bứng tum. Tưới đẫm vườn trước lúc bứng tum.

–       Cắt ngọn tum ở độ cao 5 – 7 cm cách mí trên của mắt ghép, mặt cắt nghiêng về phía đối diện và bôi vaselin ngay sau khi cắt.

–       Cắt hết rễ bàng (rễ bên), tránh phạm vào rễ cọc, cắt chừa rễ cọc dài ít nhất 45 cm tính từ cổ rễ hoặc để dài hơn tiêu chuẩn (sẽ xử lý lại tại nơi trồng).

–       Phần tum từ cổ rễ trở xuống được xử lý bằng cách nhúng trong hỗn hợp bùn sệt gồm 2/3 đất nhão + 1/3 phân bò (trâu) tươi + 4% phân super lân và nước. Những vùng có mối hay gây hại, cho thêm chlopyryfos nồng độ 0,5% vào hỗn hợp trên.

–       Buộc tum thành bó thật chặt bằng dây mềm, quay mắt ghép vào phía trong.

–       Tum vận chuyển đi xa thì thời gian bảo quản không quá 10 ngày sau khi bứng. Khi vận chuyển, xe phải có mui che thoáng mát, sàn xe rải mùn cưa ẩm hoặc bao bố. Bó tum được xếp thành từng lớp, cứ mỗi hai lớp phủ lớp đệm giữ ẩm (bao bố, rơm rạ…). Tưới nước 2 lần/ngày vào lúc trời mát trên đường vận chuyển.

–       Tại điểm tập kết tum nơi vườn ương tum bầu, phải bảo quản bằng cách xếp đứng tum trong hố thoát nước tốt và có mái che mát. Phủ cát mịn kín phần rễ tum và tưới kiểm soát nước vừa đủ ẩm.

Mục II: KỸ THUẬT LÀM VƯỜN ƯƠNG TUM BẦU CÓ TẦNG LÁ

Điều 14: Thời vụ

–       Để sản xuất tum bầu 2 – 3 tầng lá cho thời vụ trồng mới hoặc trồng dặm thì tum được đặt vào bầu trước đó khoảng 5 – 6 tháng.

–       Thời vụ: từ tháng 10 đến tháng 11 chuẩn bị cho trồng vào vụ sớm năm sau, và tháng 2 đến tháng 3 chuẩn bị cho trồng vào tháng 6 đến tháng 8.

Điều 15: Địa điểm

–       Có nguồn nước tưới, thuận tiện cho đi lại, vận chuyển.

Điều 16: Thiết kế

–       Vườn ương thiết kế bảo đảm chống xói mòn, thoát nước đồng thời thuận tiện cho việc thi công, chăm sóc, quản lý và vận chuyển.

–       Vườn ương được chia thành những ô kích thước 20 m x 10 m, giữa các ô có đường đi rộng 3 m. Vườn ương có quy mô lớn thiết kế đường trục chính rộng 5 m.

–       Mật độ thiết kế vườn ương tum bầu có tầng lá là 120.000 – 130.000 bầu/ha nếu kích thước bầu là 18 cm x 35 cm. Từ 150.000 – 160.000 bầu/ha nếu kích thước bầu là 16 cm x 33 cm.

–       Thiết kế hàng theo hai cách:

+ Hàng kép: xếp hai hàng bầu vào rãnh, các bầu đặt cạnh nhau có khoảng trống ở giữa và không nên lấp đất vào khoảng trống này. Khoảng cách giữa hai tâm hàng kép là 1,2 m.

+ Hàng đơn: xếp một hàng bầu vào rãnh, khoảng cách giữa hai tâm rãnh cách nhau 0,7 – 0,8 m.

–       Đặt bầu xuống rãnh ở độ sâu bằng 2/3 chiều cao bầu hoặc miệng bầu cao hơn mặt đất 10 cm.

–       Thiết kế hàng kép: xếp hai hàng bầu trong rãnh, khoảng cách giữa hai tâm hàng kép là 1,2 m.

Điều 17: Quy cách bầu và tum

–       Dùng bầu PE nguyên sinh, dày 0,08 mm; nửa chiều dài bầu ở phần đáy có đục nhiều lỗ, các lỗ cách nhau 6 cm, đường kính lỗ 5 mm.

–       Kích thước bầu: 18 cm x 35 cm hoặc 16 cm x 33 cm đối với tum 6 – 8 tháng tuối (vụ sớm).

–       Quy cách tum trần: mắt ghép sống ổn định, đường kính tum đo cách cổ rễ 10 cm đạt từ 12 mm trở lên đối với tum 6 – S tháng tuổi và đạt từ 15 – 20 mm đối với tum trên 10 tháng tuổi.

–       Xử lý rễ trước khi cắm vào bầu: cây có một rễ cọc thẳng, dài 27 – 30 cm tính từ mí dưới mắt ghép đối với bầu 1S cm x 35 cm hoặc dài 25 – 2S cm với bầu 16 cm x 33 cm. Bôi vaselin kín vết cắt đuôi chuột và hồ rễ lại trước khi cắm vào bầu.

Điều 18: Cho đất vào bầu

–       Chọn đất thịt có kết cấu tốt để vào bầu (lấy đất tại chỗ hoặc chở từ nơi khác đến). Đối với đất xám, lưu ý chọn đất có tỷ lệ cát thấp để tránh vỡ bầu. Đất lúc cho vào bầu phải tương đối khô.

–       Loại phân bón lót:

+ Phân lân nung chảy: S – 10 g/bầu.

+ Hữu cơ vi sinh: 10 g/bầu hoặc phân chuồng hoai 50 – 100 g/bầu.

–       Cho đất vào bầu: đất tơi, mịn đã được trộn đều với phân lót theo định lượng. Đất được cho vào 2/3 túi bầu, lắc đều vừa đủ chặt; tiếp theo cho đất đầy bằng miệng bầu và lắc đều cho đất xuống cách miệng bầu 1 cm. Bầu đất phải tròn đều, không gãy ở giữa.

Điều 19: Kỹ thuật trồng tum vào bầu

–       Tưới đẫm nước cả bầu đất 1 ngày trước khi trồng. Sử dụng cây nọc xuyên lỗ giữa tâm bầu đến độ sâu bằng chiều dài rễ tum đã xử lý; cắm tum vào giữa bầu giữ cho mí dưới mắt ghép cách đất 1 cm, mắt ghép quay ra phía ngoài.

–       Sau khi trồng mỗi ngày tưới 1 lần, từ khi cây đạt 1 tầng lá trở lên, tưới 2 ngày 1 lần hoặc có chế độ tưới phù hợp theo điều kiện từng vùng để giữ bầu đủ ẩm trong mùa khô.

Điều 20: Chăm sóc

–       Vườn ương phải được giữ sạch cỏ, nhổ hết cỏ trong bầu.

–       Làm giàn che cho vườn ương tum bầu với độ cao phù hợp cho việc chăm sóc. Mở giàn che khi cây đã có tầng lá ổn định để giúp cây sinh trưởng tốt và tránh bệnh.

–       Thường xuyên kiểm tra cắt bỏ chồi dại và chồi ngang kịp thời.

Điều 21: Bón phân

–      Loại phân, liều lượng và số lần bón theo Bảng 2.

–       Thời gian bón: bón lần thứ nhất khi cây đạt một tầng lá ổn định, các lần sau cách nhau 30 – 40 ngày đối với phân vô cơ.

–       Kỹ thuật bón: xăm lỗ gần sát thành bầu sâu 3 cm để bón phân vào lỗ. Tránh bón trực tiếp vào gốc.

–       Tưới nước khi bón phân: bón phân đến đâu thì tưới nước đủ ẩm ngay đến đó.

–       Giữa hai đợt bón phân vô cơ bổ sung một đợt phân bón qua lá kết hợp với thuốc phòng trị bệnh.

 Điều 22: Chuẩn bị bầu đem trồng

–       Sau khi cây đạt hai tầng lá ổn định thì tiến hành đảo bầu lần thứ nhất, trước khi trồng một tháng đảo bầu và phân riêng từng nhóm có mức sinh trưởng tương đương.

–       Chọn những bầu có tầng lá trên cùng ổn định để trồng. Khi chuyển bầu, cần giữ cho bầu vừa đủ ẩm để tránh long gốc, vỡ bầu.

–       Cây con phải được trị sạch bệnh trước khi đem ra trồng tại lô (Tham khảo Quy trình Bảo vệ thực vật).

Mục III: VƯỜN NHÂN GỖ GHÉP CAO SU

Điều 23: Thời vụ – Cây giống

–       Trồng cây vào vườn nhân tùy theo khả năng chuẩn bị cây giống, đất đai…

–       Vườn nhân gỗ ghép có thể được thiết lập bằng các loại cây giống (tum trần và tum bầu có tầng lá).

Điều 24: Chuẩn bị đất

Tương tự như Điều 2, Mục I.

Điều 25: Thiết kế

–       Thiết kế phải đạt yêu cầu chống xói mòn, chống úng vào mùa mưa, thuận tiện cho việc chăm sóc và quản lý.

–       Vườn nhân được chia thành nhiều ô nhỏ. Kích thước ô có thể dài 50 – 100 m, rộng 20 – 30 m, các ô cách nhau bằng đường rộng 3 m. Đường vận chuyển chính rộng 5 m.

–       Cây trồng theo hàng đơn, cây cách cây 0,5 m, hàng cách hàng 1 m.

–       Mật độ thiết kế 20.000 gốc/ha (không tính diện tích đường đi).

–       Lượng gỗ ghép xanh nâu có thể cung cấp vụ chính trên 1 ha: năm thứ nhất: 10.000m; năm thứ hai: 22.000 m; từ năm thứ ba trở đi: 30.000 m.

–       Thời gian sử dụng vườn nhân gỗ ghép tối đa 10 năm.

Điều 26: Làm đất

–       Đào rãnh rộng 50 cm, sâu 50 cm hoặc rạch hàng sâu tương đương bằng cơ giới.

–       Bón lót phân chuồng hoai 20 tấn/ha hoặc các loại phân hữu cơ có chất lượng tương đương và phân lân nung chảy 1,1 tấn/ha. Rải phân theo rãnh và trộn đều với đất.

Điều 27: Chăm sóc vườn nhân gỗ ghép

–       Thường xuyên cắt bỏ chồi thực sinh và chồi ngang. Năm thứ hai và năm thứ ba chừa 2 chồi/gốc. Từ năm thứ tư trở đi chừa tối đa 3 chồi/gốc tùy độ lớn của gốc.

–       Vườn nhân phải được giữ sạch cỏ. Có thể áp dụng biện pháp trừ cỏ bằng thủ công hay hóa chất.

Điều 28: Bón phân

–      Loại phân và liều lượng theo Bảng 3.

–       Chia đều lượng phân trên để bón làm ba lần, bón khi đất đủ ẩm. Không bón phân cho vườn nhân một tháng trước ngày cắt gỗ ghép.

–      Bón bổ sung định kỳ ba năm một lần phân hữu cơ vi sinh giữa rãnh với số lượng 1.500 kg/ha.

Bảng 3: Lượng phân bón thúc hàng năm trên vườn nhân gỗ ghép

Loại phân thúc Năm thứ nhất Từ năm thứ hai trở đi
kg/ha g/cây kg/ha g/cây
Urê 500 20,0 750 30,0
Lân nung chảy 687 27,5 2.026 82,5
Clorua kali 287 11,5 287 11,5

Điều 29: Tưới nước

Tưới nước thường xuyên trong mùa khô nếu cần sử dụng gỗ để ghép rải vụ. Lượng nước tưới 250 m3/ha/lần tưới, tưới 1 lần/tuần và liên tục trong sáu tuần trước khi cắt gỗ.

Điều 30: Thanh lọc giống

Cán bộ kỹ thuật chuyên trách giống kiểm tra vườn nhân ít nhất 2 lần/năm để cắt bỏ chồi thực sinh và chồi không đúng giống.

Điều 31: Tiêu chuẩn cành gỗ ghép

–       Cành gỗ ghép phải có kích thước và tuổi cành tương ứng với gốc ghép, bóc vỏ dễ dàng.

–      Tùy theo giống, số lượng mắt ghép khác nhau nhưng bình quân chung phải đạt 10 mắt hữu hiệu trên 1 m cành gỗ ghép dạng xanh hoặc xanh nâu.

Điều 32: Nâng tầng lá và cắt cành gỗ ghép

–      Nâng tầng lá: trước khi cắt cành 20 – 25 ngày, dùng dao sắc cắt lá chừa cuống còn 1 – 2 cm. Cắt các tầng lá dưới thấp, giữ lại hai tầng lá trên cùng.

–       Cắt cành gỗ ghép: chỉ cắt cành gỗ ghép có tầng lá trên cùng ổn định, dễ bóc vỏ. Cắt cành vào lúc trời mát.

–       Cắt cành ghép cách chỗ phát chồi 10 cm, vết cắt gọn, không làm hư hại phần gốc, bôi vaselin kín vết cắt.

Điều 33: Bảo quản, vận chuyên cành gỗ ghép

–       Cành gỗ ghép ngay sau khi cắt phải được gom lại nhẹ nhàng để bảo quản, tuyệt đối không để ngoài nắng. Nếu sử dụng ngay, cành gỗ ghép được giữ ẩm trong bao bố thấm nước, để nơi thoáng mát.

–       Khi chuyển đi xa, cành gỗ ghép phải được nhúng sáp hoặc vaselin ở hai đầu. Buộc chặt gỗ thành từng bó, mỗi bó 20 cành. Xe phải có mui che thoáng mát, sàn xe rải mùn cưa ẩm hoặc bao bố. Bó cành được xếp thành từng lớp, cứ mỗi lớp phủ lớp đệm giữ ẩm (bao bố, rơm rạ…). Tưới nước 2 lần/ngày vào lúc trời mát trên đường vận chuyển.

–       Thời gian từ khi cắt đến khi ghép không quá năm ngày.

Điều 34: Định hình và cưa phục hồi

–       Định hình: sau khi thu hoạch gỗ ghép lần đầu, chỉ nuôi một chồi ghép to, khỏe. Lần thu hoạch thứ hai, cưa cành đồng loạt cách đất 50 cm để định hình. Các lần thu hoạch tiếp theo cắt sát điểm định hình.

–       Cưa phục hồi: sau năm năm thu hoạch gỗ ghép, cưa phục hồi thân định hình xuống thấp, vị trí ngay phía dưới điểm định hình lần đầu.

Mục IV: QUẢN LÝ VƯỜN SẢN XUẤT CÂY GIÓNG CAO SU

Điều 35: Quản lý vườn ương

–       Lập hồ sơ ghi rõ ngày, tháng, năm trồng, loại hạt giống làm gốc, giống ghép, số cây đạt tiêu chuẩn ghép và tỷ lệ ghép sống của từng đợt ghép.

–       Lập nhật ký theo dõi phân bón, lao động chăm sóc, tăng trưởng, bảo vệ thực vật…

–       Định kỳ theo dõi các chỉ tiêu tăng trưởng vườn ương để có biện pháp chỉ đạo kỹ thuật kịp thời bảo đảm chỉ tiêu tăng trưởng.

Điều 36: Quản lý vườn nhân

–       Lập hồ sơ vườn nhân: tên giống, sơ đồ, số lượng gốc, nơi cung cấp giống gốc, thời gian trồng, số lượng giống sản xuất qua các năm…

–       Định kỳ theo dõi tình hình sinh trưởng của gốc ghép, chồi ghép để có biện pháp chỉ đạo kịp thời.

–       Thống kê về công lao động, vật tư sử dụng, chi phí; lập nhật ký theo dõi sinh trưởng, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…

–       Mỗi ô vườn nhân phải có bảng ghi tên giống rõ ràng.

Điều 37: Kiểm định giống và thanh lọc vườn nhân

–       Vườn nhân phải được Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam kiểm định, thanh lọc giống hàng năm và phải đáp ứng các yêu cầu về kiểm định giống.

–       Cây con có tầng lá phải được kiểm định trong vườn ương trước khi mang đi trồng (thực hiện công văn số 618/CSVN-QLKT ngày 01/04/2009 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về việc kiểm định và ghi nhãn cây giống cao su).

Chương II. KHAI HOANG, THIẾT KẾ LÔ VÀ XÂY DỰNG VƯỜN CÂY TRÊN ĐẤT DỐC

Điều 38: Tiêu chuẩn đất trồng cao su

–       Đất trồng cây cao su phải có độ dốc bình quân dưới 30°, độ cao so với mực nước biển dưới 600 m. Trong phạm vi từ mặt đất đến độ sâu 70 cm, đất không bị ngập úng thường xuyên hơn ba tháng, không có đá tảng; tỷ lệ laterit cứng hoặc sỏi sạn, đá cục nhỏ hơn 70% thể tích. Vùng quy hoạch trồng cao su phải liền vùng liền khoảnh tránh manh mún. Đối với vùng trồng đặc thù có cao trình trên 600 m, cần có ý kiến chỉ đạo của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

–       Tham khảo bảng tra cứu độ dốc tính theo độ (°) và phần trăm (%) (Phụ lục 1).

–       Phụ lục 2 hướng dẫn kỹ thuật xác định độ dốc bằng phương pháp thủ công.

Điều 39: Khai hoang và làm đất trồng cao su

Khai hoang và làm đất trồng cao su được thực hiện theo Quy trình kỹ thuật khai hoang và xây dựng vườn cây do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam ban hành năm 2009. Cần lưu ý các điểm sau:

–       Trong quá trình khai hoang, hạn chế tối đa việc khai hoang trắng và cày xới lớp đất mặt. Không khai hoang tại các hợp thủy là đường dẫn nước ra các khe suối, các hợp thủy có mái dốc bình quân lớn hơn 30°.

–       Đối với chỏm rừng và thảm thực vật tự nhiên ở đỉnh đồi có tác dụng chống xói mòn cần phải giữ lại, không khai hoang.

–       Sau khi khai hoang chỉ được rà rễ trên hàng trồng, không được cày xới, rà rễ trên toàn bộ diện tích.

–       Thiết kế các đường lô, đường liên lô có độ dốc bình quân không được vượt quá 10°.

–       Đối với đồi có độ dốc bình quân trên 15°, phải làm đường lô, liên lô trước khi khai hoang.

–       Trước khi đưa vào trồng cao su, nên hoàn chỉnh các công trình xây dựng vườn cây bao gồm đường lô, đường liên lô, hệ thống chống xói mòn đất dốc và thoát thủy đất ngập úng.

–       Chuẩn bị đất trồng phải hoàn tất trước thời vụ trồng mới. Đất có cỏ tranh phải sử dụng hóa chất diệt hết cỏ trước khi trồng.

Điều 40: Thiết kế lô cao su

–       Lập sơ đồ mặt bằng và thiết kế lô trồng trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 để làm cơ sở cho việc thiết kế ngoài thực địa.

–      Kích thước lô trồng:

+ Đối với địa hình dốc bình quân < 5° thì thiết kế lô 12,5 ha theo kích thước 500 m x 250 m.

+ Đối với địa hình dốc bình quân > 5° thì thiết kế lô có hình dáng và kích thước lô nhỏ hơn tùy theo địa hình cụ thể. Cạnh trên và cạnh dưới của lô là các đường đồng mức chủ đạo. Các cạnh lô còn lại có thể là đường liên lô hoặc là các hợp thuỷ. Yêu cầu mỗi lô phải có tối thiểu một đường đi lại cắt xéo các đường đồng mức nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, vận chuyển vật tư, phân bón và thu hoạch mủ. Phụ lục 3 và Phụ lục 4 trình bày cách thiết kế lô và thiết kế tuyến các đường trong lô trên đất dốc.

–       Tham khảo Quy trình kỹ thuật khai hoang và xây dựng vườn cây do Tập đoàn Công nghiệp Cao su ban hành năm 2009 về quy cách thiết kế cụ thể đường liên lô, đường đi lại trong lô.

Hình 1: Thiết kế lô cao su trên đồi dốc

–       Thiết kế hàng trồng:

+ Đối với địa hình có độ dốc bình quân < 5° thì thiết kế hàng trồng theo hướng thẳng góc với chiều dốc chính.

+ Đối với địa hình có độ dốc bình quân > 5° thì thiết kế hàng trồng theo đường đồng mức chủ đạo (Phục Lục 3).

–       Mật độ và khoảng cách trồng: Mật độ trồng biến thiên từ 500 – 571 cây/ha tuỳ theo độ dốc (Bảng 4)

–       Trên đất dốc, khoảng cách hàng cây có thể thay đổi theo đường đồng mực, bố trí cây trên hàng thay đổi từ 2 – 3 m; hàng 7 – 9 m để bảo đảm mật độ thiết kế 500 – 571 cây/ha.

Độ dốc bình quân (độ) Khoảng cách Mật độ (cây/ha)
< 15 7 m x 2,5 m 571
>15 8 m x 2,5 m 500

 –      Phụ lục 5 trình bày hệ số nhân chuyển đổi từ diện tích đo bằng máy định vị GPS sang diện tích thực tế tuỳ theo địa hình.

Điều 41: Xây dựng băng đồng mức

–       Băng đồng mức được xây dựng bằng cơ giới hoặc thủ công tùy theo điều kiện cụ thể (Bảng 5). Băng đồng mức có độ dốc nghiêng 10° từ taluy âm vào taluy dương, thành taluy dương nghiêng về phía đầu dốc 10° so với phương thẳng đứng (Hình 2, Hình 3). Năm đầu, đường băng rộng tối thiểu 1,2 m và hoàn chỉnh chậm nhất vào cuối năm thứ hai. Trồng cao su cách taluy âm 1,0 m, chỉ mở rộng băng về phía taluy dương.

 Bảng 5: Kích thước và khối lượng đào đắp của băng đồng mức tuỳ theo độ dốc

Độ dốc bình quân (độ) Chiều rộng băng đồng mức (m) Chiều cao taluy dương (m) Khối lượng đào/đắp trên 100 m dài (m3)
5 2,0 0,3 13,2
10 1,9 0,3 15,9
15 1,8 0,4 18,0
20 1,7 0,5 19,5
25 1,6 0,5 20,6
30 1,5 0,6 21,2

Hình 2: Mặt cắt ngang băng đồng mức trên đất dốc 10o và 30o

Hình 3: Cao su trồng theo băng đồng mức trên đồi dốc 30°

Điều 42: Xây dựng hệ thống mương bờ chống xói mòn

–       Trên đất dốc bình quân > 5° phải xây dựng hệ thống mương bờ chống xói mòn theo khoảng cách giữa các mương bờ như sau.

Bảng 6: Khoảng cách giữa hai mương bờ theo độ dốc

Độ dốc bình quân (°) Khoảng cách giữa hai mương bờ
Số hàng cao su Khoảng cách (m)
5 – 10 15 105
10 – 15 11 77
15 – 20 9 72
20 – 25 7 56
25 – 30 5 40

–       Hình dạng và kích thước mương bờ chống xói mòn theo Hình 4a, Hình 4b và Bảng 6.

–       Các mương được thiết kế liên tục, không ngắt quảng và có độ dốc đáy mương 1° – 3° để dẫn nước ra các hợp thủy tự nhiên, tuyệt đối không để nước trong mương chảy ra các đường lô, liên lô hoặc mặt lô. Nếu cần hãm dòng chảy trên một số tuyến mương có tốc độ dòng chảy lớn, có thể thiết kế các mương gián đoạn cách nhau 1 m và mỗi mương dài tối thiểu 40 m. Trên khoảng gián đoạn 1 m giữa hai mương, tạo rãnh cạn 10 – 20 cm, có bề rộng bằng bề rộng mương, để nước chảy tràn từ một đoạn mương 40 m này lại đổ tiếp vào đoạn mương 40 m kế cận.

–       Khối lượng đất đào đắp mương bờ tuỳ theo độ dốc được quy định theo Bảng 7.

Hình 4a: Mương bờ chống xói mòn

Hình 4b: Cao su trồng theo băng đồng mức và mương bờ chống xói mòn trên đồi dốc bình quân 300

Bảng 7: Kích thước mương bờ và khối lượng đất đào đắp tuỳ theo độ dốc

Độ dốc bình quân (°) Chiều sâu mương/ chiều cao bờ (m) Chiều rộng mái mương bờ* (m) Khối lượng đào/đắp trên 100 m dài (m3)
5 0,50 0,25 42
10 0,70 0,35 63
15 0,90 0,45 87
20 1,10 0,55 114
25 1,30 0,65 143
30 1,50 0,75 175

* Chiều rộng mái mương bờ tính theo hình chiếu đứng trên mặt phẳng nằm ngang (Hình 4a). Chiều rộng đáy mương và chiều rộng mặt bờ có kích thước không đổi là 1 m ở tất cả các độ dốc.

Điều 43: Quản lý đất giữa hàng và các công trình bảo vệ đất dốc

–       Trong quá trình chăm bón, hạn chế cày xới giữa hàng, duy trì có kiểm soát thảm thực vật tự nhiên giữa hàng (ngoại trừ cỏ tranh, họ tre nứa). Ở những nơi có điều kiện, cần sớm thiết lập thảm phủ cây họ đậu, hoặc các loài cây khác có khả năng bảo vệ đất.

–       Thường xuyên kiểm tra phát hiện sớm những điểm sạt lở hoặc có nguy cơ gây xói mòn lớn trên mương bờ và đất mặt để có biện pháp xử lý kịp thời. Trồng cây che phủ toàn bộ mặt bờ và phía trên đầu dốc mương bằng các loại cỏ, cây thân bò, thân bụi chống chịu hạn.

Chương III. KỸ THUẬT TRỒNG MỚI CAO SU

Mục I: CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦ YẾU

Điều 44: Thời gian kiến thiết cơ bản

–       Đất trồng cao su được phân thành hạng IIa, Ilb và III. Tiêu chuẩn phân hạng đất trồng cao su theo vùng sinh thái được nêu trong Phụ lục 6.

–       Thời gian kiến thiết cơ bản của lô cao su tính từ năm trồng được quy định tùy theo mức độ thích hợp của vùng đất canh tác, cụ thể như sau:

+ Vùng đất thích hợp hạng II (IIa và IIb): 6 – 7 năm

+ Vùng đất thích hợp hạng III: 7 – 8 năm

Điều 45: Tiêu chuẩn vườn cây năm thứ nhất

Vào thời điểm kiểm kê vườn cây cuối năm trồng, tỷ lệ cây ghép phải đạt:

–       Trồng tum trần: cây sống trên 95% và trên 80% cây có 2 tầng lá trở lên.

–       Trồng tum bầu có tầng lá: cây sống trên 98% và trên 80% cây có bốn tầng lá trở lên.

Điều 46: Tiêu chuẩn tăng trưởng hàng năm bề vòng thân cây

Tiêu chuẩn bề vòng thân cây ghép đo tại vị trí cách mặt đất 1 m vào thời điểm kiểm kê cuối năm phải đạt mức quy định ghi ở Bảng 8.

Điều 47: Tiêu chuẩn vườn cây khi hết thời gian kiến thiết cơ bản

Khi hết thời gian kiến thiết cơ bản vườn cây phải có tỷ lệ cây hữu hiệu đạt trên 90% mật độ thiết kế, trong đó có ít nhất 60% số cây đạt tiêu chuẩn đưa vào thu hoạch mủ năm đầu.

Điều 48: Năng suất thiết kế

Năng suất bình quân cho 20 năm thu hoạch mủ là:

–        1,7 – 1,8 tấn/ha/năm đối với đất hạng II

–        1,4 – 1,5 tấn/ha/năm đối với đất hạng III

Bảng 8: Tiêu chuẩn tăng trưởng hàng năm bề vòng thân cây đo ở độ cao 1 m (cm)

Hạng đất Năm
2 3 4 5 6 7 8 9
IIa và IIb 8 17 26 35 42 48 Thu hoạch mủ Thu hoạch mủ
III 7 12 18 26 34 42 48 Thu hoạch mủ

 

Mục II: TRỒNG CAO SU

Điều 49: Đào hố, bón lót

–       Hố có kích thước dài 70 cm, rộng 50 cm, sâu 60 cm, đáy hố rộng 50 cm x 50 cm. Khi đào thủ công phải để riêng lớp đất mặt và lớp đất đáy. Có thể sử dụng cơ giới để đào hố với kích thước hố bằng hoặc lớn hơn.

–       Tâm hố đào cách taluy âm tối thiểu 1 m.

–       Bón lót: mỗi hố 300 g phân lân nung chảy, 10 kg phân hữu cơ hoai mục. Nếu sử dụng các dạng phân hữu cơ vi sinh để bón lót phải được sự đồng ý của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

–       Trộn phân lấp hố được thực hiện trước khi trồng ít nhất 15 ngày. Lấy lớp đất mặt lấp khoảng nửa hố, sau đó trộn đều phân hữu cơ, phân lân với lớp đất mặt xung quanh để lấp đầy hố. Cắm cọc ở giữa tâm hố để đánh dấu điểm trồng.

Điều 50: Thời vụ trồng

–       Chỉ trồng khi thời tiết thuận lợi, đất có đủ độ ẩm.

–       Trồng tum từ 1/6 đến 15/7

–       Trồng tum bầu có tầng lá từ 15/5 đến 31/8

–       Trồng dặm cũng được thực hiện trong thời vụ nêu trên.

Điều 51: Giống cao su

Phải thực hiện đúng theo cơ cấu giống của từng giai đoạn do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam ban hành. Mỗi lô trồng một giống, không trồng liền vùng quá 200 ha cho một giống.

Điều 52: Tiêu chuẩn cây giống

–       Tiêu chuẩn tum trần: đường kính của tum đo cách mặt đất 10 cm từ 16 mm trở lên, mắt ghép sống, tiếp hợp tốt. Tum không bị dập, tróc vỏ, rễ cọc thẳng. Tum chuyển từ nơi khác đến phải bảo đảm thời gian không quá 7 ngày sau khi bứng và được bảo quản tốt khi vận chuyển. Sau khi xử lý để trồng, rễ cọc dài ít nhất 40 cm tính từ cố rễ.

–       Tiêu chuẩn tum bầu có tầng lá: chồi ghép có ít nhất hai tầng lá ốn định, khỏe. Bầu đất không bị bể, cây không bị long gốc.

Điều 53: Trồng tum

–       Tum chuyển từ xa đến cần được xử lý lại với hỗn hợp hồ rễ, xếp đứng tum trong hố giữ ẩm. Chọn cây có mắt ghép nứt mầm trồng trước.

–       Trước khi trồng cần dọn sạch cỏ, rễ cây quanh hố, dùng cuốc móc đất ngay điểm trồng sâu từ 15 cm đến 20 cm rồi dùng cây xăm nhọn chọc lỗ sâu bằng chiều dài rễ tum. Đặt tum thẳng đứng, mắt ghép quay về hướng gió chính, mí dưới mắt ghép ngang với mặt đất. Dùng cây xăm ém chặt đất vào đuôi rễ tum. Lấp hố lại bằng phần đất vừa lấy lên và dặm kỹ để đất bám chặt vào rễ tum. Sau cùng, xới đất tạo bồn quanh gốc tum, phủ đất ngang mí dưới mắt ghép.

–         Khi trồng tum, nếu đất không đủ ẩm thì có thể tưới nước vào hố với lượng nước khoảng 3 lít/hố.

Điều 54: Trồng tum bầu có tầng lá

–       Trước khi trồng cần dọn sạch cỏ, rễ cây quanh hố. Sau đó dùng cuốc móc đất ngay điểm trồng tạo hố trồng vừa lớn hơn bầu đất và sâu tương ứng với chiều cao bầu.

–       Khi cắt đáy bầu tránh phạm vào rễ cọc tum (rễ gốc tum cắm). Đặt bầu thẳng đứng, mắt ghép quay về hướng gió chính, mí dưới mắt ghép ngang với mặt đất. Rạch túi bầu PE theo đường thẳng đứng từ dưới lên, vừa lấp đất vừa kéo túi bầu và dậm quanh đến khi đầy hố.

–       Không dậm sát gốc để tránh bể bầu đất. Sau cùng, xới đất tạo bồn quanh gốc, phủ đất ngang mí dưới mắt ghép.

Điều 55: Trồng dặm

–       Trồng dặm định hình vườn cây ngay trong năm thứ nhất, chậm nhất là năm thứ hai. Trồng dặm bằng cây con đúng giống và có mức phát triển tương đương với cây trên vườn.

–       Trồng dặm trong năm thứ nhất:

+ Đối với vườn trồng tum, trồng dặm lần thứ nhất những cây chết và cây có mắt ghép chết sau khi trồng 1 tháng, trồng dặm lần thứ hai những cây chết và cây mắt ngủ sau khi trồng 2 tháng.

+ Đối với vườn trồng bằng tum bầu có tầng lá, trồng dặm cây chết hai mươi ngày sau khi trồng. Dùng tum bầu có hai tầng lá ổn định trở lên để trồng dặm.

+ Số lượng cây giống cần được chuẩn bị để trồng dặm so với số lượng cây trồng mới trong năm thứ nhất là 10% đối với phương pháp trồng bầu và 20% đối với phương pháp trồng tum.

–       Trồng dặm trong năm thứ hai: bằng bầu hoặc tum bầu có 2 – 3 tầng lá. Số lượng cây chuẩn bị dự kiến là 5% hoặc theo kết quả kiểm kê cuối năm thứ nhất để chuẩn bị đủ cây trồng dặm vào đầu vụ trồng mới.

Mục III: THIẾT LẬP THẢM PHỦ VÀ TRỒNG XEN TRONG VƯỜN CAO SU

Điều 56: Quy định chung

–       Có thể trồng xen cây họ đậu, lúa, rau màu, dứa… giữa hàng cao su trong các năm đầu cho đến hết năm thứ tư. Thực hiện luân canh cây trồng xen giữa các vụ.

–       Cây trồng xen không cạnh tranh dinh dưỡng, nước và ánh sáng với cây cao su.

–       Cây trồng xen không là ký chủ của những nguồn bệnh gây hại cây cao su.

–       Phải bón phân cho cây trồng xen và dùng các dư thừa thực vật sau khi thu hoạch để tủ gốc cho cây cao su.

–       Khi trồng xen cây ngắn ngày trên vườn cao su có độ dốc bình quân trên 100 thì chỉ làm đất tối thiểu để hạn chế xói mòn. Không trồng xen trên vườn cao su có độ dốc bình quân trên 150.

–         Trồng xen cách hàng cao su mỗi bên 1,5 m, có thể trồng họ đậu cách hàng cao su 1 m. Duy trì sự phát triển của cây trồng xen cách hàng cao su 1 m.

Điều 57: Thiết lập thảm phủ họ đậu

–       Thiết lập thảm phủ cây họ đậu ngay từ năm thứ nhất. Trên diện tích có xen canh cây ngắn ngày, nếu ngay sau khi ngưng trồng xen vườn cây cao su vẫn chưa giao tán phải thiết lập thảm phủ họ đậu.

–       Các loại cây họ đậu có thể dùng làm thảm phủ cho vườn cao su KTCB như kudzu (Pueraria phaseoloides, P. triloba), mucuna (Mucuna bracteata, M. cochinchinensis, M. pruriens), đậu lông (Calopogonium mucunoides), đậu ma (Centrosema pubescens)…

–       Có thể trồng thuần hoặc hỗn hợp các cây họ đậu với nhau để phát huy tối đa tác dụng của thảm phủ, đặc biệt là trồng hỗn hợp những cây che phủ nhanh nhưng chịu hạn kém với những cây che phủ chậm nhưng chịu hạn tốt trong mùa khô.

–       Trồng cách hàng cao su 1,5 m theo khoảng cách 1 m x 0,5 m (ngoại trừ M. bracteata). Thường xuyên duy trì thảm phủ cách gốc cao su 1 m, không để dây leo quấn vào cây cao su.

–     Bón phân cho thảm phủ giúp thảm phát triển nhanh ngay ở năm đầu, đặc biệt cần bón lót lân lúc trồng cây thảm phủ.

Chương IV. CHĂM SÓC CAO SU TRỒNG MỚI VÀ CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN

Mục I: CHĂM SÓC CAO SU NĂM TRỒNG MỚI

Điều 58: Chăm sóc trong năm trồng mới

–       Thường xuyên tỉa chồi thực sinh kịp thời giúp tược ghép phát triển tốt.

–       Sau khi trồng, làm sạch cỏ theo bồn kết hợp tạo đường đồng mức. Không kéo đất ra khỏi gốc cao su, làm cỏ 3 lần/năm.

Điều 59: Quản lý thảm thực vật trên vườn cao su trồng mới

–       Diệt cỏ tranh, tre, nứa bằng hóa chất, cơ giới hoặc thủ công.

–       Quản lý thảm thực vật giữa hàng cao su: phát cỏ 3 lần/năm, duy trì thảm cao 15 – 20 cm, phát lần cuối cùng trước khi mùa mưa chấm dứt một tháng. Không sử dụng hóa chất để diệt cỏ nhằm duy trì thảm thực vật tự nhiên.

Mục II: CHĂM SÓC CAO SU KTCB

Điều 60: Làm cỏ trên hàng cao su

–       Diệt cỏ tranh, tre, nứa, chồi tái sinh bằng hóa chất, cơ giới hoặc thủ công.

–       Từ năm thứ hai trở đi, làm cỏ theo băng kết hợp hoàn thiện đường đồng mức. Làm cỏ 3 lần/năm, từ năm thứ sáu trở đi làm cỏ 2 lần/năm. Ưu tiên trừ cỏ bằng thuốc diệt cỏ (tham khảo Quy trình kỹ thuật Bảo vệ thực vật).

Điều 61: Quản lý giữa hàng cao su

–       Phát thảm thực vật giữa hai hàng cao su, duy trì thảm cao 15 – 20 cm. Từ năm thứ hai đến năm thứ năm phát 3 lần/năm, sau đó phát 2 lần/năm.

–       Tuyệt đối không cày ở vùng đất có độ dốc bình quân hơn 100. Trên đất bằng chỉ cày giữa hàng khi cần làm đất trồng xen hoặc thiết lập thảm phủ, khoảng cách đường cày đến hàng cao su tối thiểu là 1,5 m.

Điều 62: Tủ gốc

–       Tủ gốc với vật liệu thực vật (cỏ dại, cây thảm phủ hoặc dư thừa thực vật từ cây trồng xen) vào cuối mùa mưa hai năm đầu. Trước khi tủ gốc phải xới phá váng lớp đất mặt quanh gốc. Tủ cách gốc 10 cm, bán kính tủ gốc 1 m, dày tối thiểu 10 cm sau đó phủ lên trên vật liệu tủ ẩm một lớp đất dày 5 cm.

–         Có thể tủ gốc bằng màng phủ nông nghiệp (PE). Kích thước tấm PE tối thiểu 1 m x 1 m (1 m2 cho mỗi gốc). Tránh để màng phủ tiếp xúc với gốc cây, sau khi tủ xong phủ đất che kín màng phủ.

Điều 63: Hố đa năng dùng để giữ ẩm, tích mùn và bón phân

–       Từ năm thứ hai đào hố đa năng trên hàng cao su, số lượng hố bằng một nửa số cây trồng. Hố đa năng có kích thước dài so cm, rộng 40 cm và sâu 30 cm. Bố trí hố đào trên hàng sát taluy dương giữa hai cây cao su, cách hai cây đào một hố (Hình 5a). Thường xuyên bổ sung cỏ vào hố sau mỗi lần chăm sóc. Hố được dùng làm điểm bón phân từ năm thứ ba đến năm thứ tư đối với đất dốc bình quân < 100, và làm điểm bón phân từ năm thứ ba cho đến hết chu kỳ thu hoạch mủ đối với đất dốc bình quân > 100.

–       Từ năm thứ tư:

+ Đối với đất có độ dốc bình quân < 100, hố đa năng được đào giữa hai hàng cao su theo dạng nanh sấu. Kích thước hố: dài 120 cm, rộng 50 cm và sâu 40 cm.

+ Đối với đất dốc bình quân >100, duy trì các hố đã đào từ năm thứ hai cho đến hết chu kỳ thu hoạch mủ (Hình 5a).

Hình 5a. Hố đa năng từ năm thứ hai đến năm thứ ba trên đất dốc bình quân ≤10° và từ năm thứ hai trở đi trên đất dốc bình quân >10°

Hình 5b. Hố đa năng từ năm thứ tư trở đi trên đất dốc bình quân ≤10°

Mục III: BÓN PHÂN CHO CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN

Điều 64: Bón phân vô cơ

–       Lượng phân: lượng phân bón theo hạng đất, mật độ trồng và tuối cây theo Bảng 9. Các loại phân vô cơ ngoài danh mục quy định, không phải các dạng phân bón thông dụng như urê, phân lân nung chảy và clorua kali thì phải được sự đồng ý của Ban Quản lý kỹ thuật, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam mới được bón trên đại trà.

–       Số lần bón phân: phân vô cơ được chia làm 2 – 3 lần trong năm.

+ Năm trồng mới: bón lần thứ nhất sau khi trồng một tháng, bón lần thứ hai cách lần thứ nhất từ 1 – 2 tháng.

+ Năm thứ hai trở đi: bón hai lần vào đầu mùa mưa và trước khi dứt mưa một tháng.

–       Cách bón: bón phân khi đất đủ ẩm, không bón phân vào thời điểm có mưa lớn, mưa tập trung.

+ Từ năm thứ nhất đến năm thứ ba: cuốc rãnh hình vành khăn hoặc bấu lỗ quanh gốc cao su theo hình chiếu của tán lá để bón phân, sau đó lấp đất vùi phân.

+ Từ năm thứ tư: bón phân vào hố đa năng. Trước khi bón phân cào bớt đất lá ra khỏi hố, phân bón được rải đều trong hố rồi lấp kín.

–       Phân bón qua lá được sử dụng trong hai năm đầu. Lần đầu tiên phun khi cây có một tầng lá ốn định, các lần sau cách nhau 15 ngày. Phun vào những ngày không có mưa, phun từ 7 – 10 giờ sáng. Điều chỉnh và duy trì béc phun luôn tạo ra tia phun dạng sương, phun đều mặt trên và mặt dưới lá.

Điều 65: Bón phân hữu cơ

–       Từ năm thứ 2 đến năm thứ 3: phân hữu cơ được bón vào hố dọc hai bên hàng cao su theo hình chiếu của tán lá, sau đó vùi đất lấp phân. Lượng phân hữu cơ 1 – 2 kg/cây/năm. Bón một lần vào đầu mùa mưa.

–       Từ năm thứ 4 trở đi: Phân hữu cơ được bón vào hố đa năng.

Điều 66: Kiểm định chất lượng phân bón

Tất cả các loại phân bón phải được kiểm định chất lượng theo quy định của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

Mục IV: QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ VƯỜN CÂY CAO SU KIÉN THIÉT CƠ BẢN

Điều 67: Cắt chồi thực sinh, chồi ngang

–       Sau khi trồng phải cắt chồi thực sinh và chồi ngang kịp thời để cho chồi ghép phát triển tốt.

–       Tỉa cành, tạo tán: trong các năm đầu KTCB, cần thường xuyên kiểm tra cắt bỏ những cành mọc lệch tán, cành mọc tập trung, tạo tán ở độ cao từ 2,5 m.

Điều 68: Tỉa chồi có kiểm soát trong giai đoạn đầu KTCB

–      Năm thứ nhất chỉ tỉa chồi ngang khi tầng lá trên cùng ốn định.

–       Từ năm thứ hai phải tiến hành tỉa chồi có kiểm soát. Ở hai tầng lá ốn định trên cùng của cây (tính từ dưới lên gọi là tầng A và B, Hình 6) luôn để lại 2 – 3 chồi/tầng cùng phát triển. Tỉa hết chồi ở tầng A khi tầng lá C ốn định, nhưng vẫn giữ lại 2 – 3 chồi cũ ở tầng B và 2 – 3 chồi mới ở tầng C. Cứ tiếp tục như vậy đối với tầng D, E. .. Duy trì biện pháp tỉa chồi có kiểm soát đến khi cây định hình tán.

–         Lưu lại cành từ độ cao 2,5 m để định hình tán. Mỗi vị trí phân cành trên thân chính chỉ giữ lại một cành. Đối với những cây phát triển quá chậm, thân bị tổn thương, cong vẹo, có thể lưu lại cành từ độ cao 2 m.

Hình 6: Tỉa chồi có kiểm soát. Luôn giữ lại 2 - 3 chồi/tầng ở hai tầng lá ổn định trên cùng.

Điều 69: Phòng trị bệnh và côn trùng

(Tham khảo Quy trình kỹ thuật Bảo vệ thực vật)

Điều 70: Phòng chống cháy

Hàng năm vào đầu mùa khô tiến hành phòng chống cháy cho lô cao su cụ thể như sau:

–       Phát dọn sạch cỏ quanh bìa lô.

–       Làm sạch cỏ, quét dọn cành, lá khô trên hàng cao su rộng mỗi bên 1,5 m.

–       Phát hoặc cắt cỏ giữa hàng cao su vào cuối mùa mưa để cỏ có thời gian phân hủy, tránh để cỏ khô trên lô để phòng cháy.

–       Trong mỗi lô cao su làm các đường băng cách ly rộng 10 m, khoảng cách 100 m.

–       Tuyệt đối không đốt lửa trong lô cao su.

Điều 71: Bảo vệ lô cao su

Ở những vùng trồng cao su có khả năng dễ bị trâu bò hoặc thú rừng phá hoại phải có những công trình bảo vệ. Đào hào hoặc làm hàng rào chống trâu bò và các loài thú rừng tùy theo điều kiện cụ thể của từng nơi. Các đơn vị phải tố chức lực lượng trực gác bảo vệ vườn cây.

Bảng 9: Liều lượng phân vô cơ bón thúc cho cao su kiến thiết cơ bản

Hạngđất Mật độ (cây/ha) Nămtuổi Tổng lượng phân (kg/ha/năm) Đạm Lân Kali
Urê N(kg/ha) Lân nung chảy P2O5(kg/ha) KCl K2O(kg/ha)
(kg/ha) (g/cây) (kg/ha) (g/cây) (kg/ha) (g/cây)
1 215 50 100 23 150 300 24 15 30 9
2 510 120 240 55 360 720 58 30 60 18
500 3 – 7 640 150 300 69 450 900 72 40 80 24
cng 3925 920 423 2760 442 245 147
1 215 50 88 23 150 263 24 15 26 9
II 2 510 120 210 55 360 630 58 30 53 18
571 3 – 7 640 150 263 69 450 788 72 40 70 24
Cộng 3925 920 423 2760 442 245 147
1 215 50 100 23 150 300 24 15 30 9
2 470 110 220 51 330 660 53 30 60 18
500 3 565 130 260 60 400 800 64 35 70 21
4-8 610 140 280 64 430 860 69 40 80 24
cộng 4300 990 455 3030 485 280 168
1 215 50 88 23 150 263 24 15 26 9
III 2 470 110 193 51 330 578 53 30 53 18
571 3 565 130 228 60 400 701 64 35 61 21
4-8 610 140 245 64 430 753 69 40 70 24
cộng 4300 990 455 3030 485 280 168

Ghi chú: 

– Phần 2 của quy trình: KỸ THUẬT BẢO VỆ THỰC VẬT

– Toàn bộ quy trình: File đính kèm ở Phần 2

1 BÌNH LUẬN

ĐỂ LẠI LỜI NHẮN