Tình hình sản xuất thế giới:
Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên (ANRPC) đã điều chỉnh giảm dự báo sản lượng của các quốc gia thành viên năm 2012 xuống còn 10,297 triệu tấn so với mức 10,42 triệu tấn dự báo trước đó. Tuy nhiên, sản lượng có thể sẽ giảm thấp hơn so với dự báo đã được điều chỉnh nếu giá cao su tiếp tục giảm. Theo Hiệp hội cao su Indonesia, sản lượng năm 2012 của quốc gia này có thể giảm 5% so với con số dự báo 3,27 triệu tấn vào tháng 1/2012 và chỉ còn tương đương với sản lượng năm 2011 do mưa lớn làm giảm sản lượng khai thác. Theo Jom Jacob, nhà kinh tế cấp cao tại ANRPC, xuất khẩu từ các quốc gia thành viên trong quý I/2012 đã giảm 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng có khả năng phục hồi trong quý II/2012 do các nhà sản xuất lốp xe Trung Quốc đang dự kiến sẽ bổ sung thêm hàng dự trữ.
Tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế (IRSG) dự báo nhu cầu cao su thiên nhiên và tổng hợp toàn cầu năm 2012 ở mức 26,8 triệu tấn và tăng 5% so với năm 2011 và lên mức 28,2 triệu tấn vào năm 2013 trong đó sản lượng cao su tự nhiên ở mức 11,9 triệu tấn.
Theo số liệu của Ủy ban Cao su Ản Độ, trong năm tài chính 2011 – 2012 vừa kết thúc vào ngày 31/3/2012, Ản Độ đã nhập khẩu cao su ở mức kỷ lục 205.050 tấn so với mức 188.337 tấn của năm ngoái, tăng 9%. Tính riêng trong tháng 3/2012 nhập khẩu cao su của Ản Độ đã đạt mức kỷ lục là 19.199 tấn so với 5.253 tấn của cùng kỳ năm ngoái. Đối với xuất khẩu, trong năm tài chính 2011 – 2012, Ản Độ xuất khẩu cao su giảm nhẹ xuống còn 26.530 tấn so với 29.851 tấn trong niên vụ 2010 – 2011.
Giá cao su trong tháng 5 tăng mạnh do Thái Lan có kế hoạch mua hơn 10.000 tấn cao su trên sàn Tokyo và Thượng Hải để đáp ứng cho các hợp đồng xuất khẩu đã ký do nguồn cung trong nước này đang bị thắt chặt bởi mưa trái mùa. Thái Lan đồng thời giữ nguyên chính sách mua cao su từ nông dân để đẩy tăng giá. Hơn nữa, giá cao su tăng bởi tín hiệu lạc quan vào tăng trưởng kinh tế Trung Quốc sẽ đẩy tăng nhu cầu nguyên liệu sản xuất lốp xe. Tại Tokyo, giá cao su giao tháng 10 trên sàn Tocom chốt phiên 21/5 tăng 3,7% – đây là mức tăng mạnh nhất kể từ ngày 17/1/2012 – lên 279,9 yên/kg (3,535 USD/kg). Thị trường còn được hỗ trợ bởi những thông tin tốt từ khu vực Châu Âu khi các nhà lãnh đạo G8 cuối tuần trước đã cam kết cùng nhau đẩy lùi khủng hoảng nợ công Châu Âu và hỗ trợ Hy Lạp ở lại khu vực đồng tiền chung.
Tình hình trong nước
Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, khối lượng cao su xuất khẩu tháng 4/2012 đạt 53,1 ngàn tấn, kim ngạch đạt 178,3 triệu USD. Tổng khối lượng xuất khẩu cao su 4 tháng đầu năm 2012 đạt 266,7 ngàn tấn, kim ngạch đạt 801,5 triệu USD, tăng 34,9% về lượng nhưng lại giảm 7,2% về giá trị xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân là do giá cao su xuất khẩu trung bình đã giảm 30% so với cùng kỳ năm trước. Giá xuất khẩu trung bình 4 tháng đầu năm đạt 3.000 USD/tấn, giảm 1.365 USD/tấn so với cùng kỳ năm ngoái. So với cùng kỳ năm 2011, lượng cao su xuất khẩu tăng ở nhiều thị trường lớn: Trung Quốc tăng 16,8%; Malaysia tăng gấp 3 lần; Đài Loan tăng 61%; Ản Độ tăng gấp 6 lần.
Nghiên cứu xu thế biến động của chuỗi khối lượng theo tháng qua các năm gần đây Trung tâm Tin học và Thống kê áp dụng mô hình kinh tế lượng dự báo khối lượng cao su xuất khẩu năm 2012 đạt 960 ngàn tấn, tăng khoảng 30 ngàn tấn (3,25%) so với con số dự báo đưa ra vào tháng trước và tăng 17,6% so với năm 2011 do nhu cầu tiêu thụ cao su trên một số thị trường tăng trong khi nguồn cung của một số nước xuất khẩu chính như Thái Lan, Malaysia gặp khó khăn sẽ hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu cao su của Việt Nam.
|
Thời điểm |
Khối lượng (tấn) (1=14,5%) |
Thời điểm |
Khối lượng (tấn) (1=14,5%) |
|
Tháng 1* |
69.822 |
Tháng 7** |
95.378 |
|
Tháng 2* |
88.825 |
Tháng 8** |
97.347 |
|
Tháng 3* |
55.075 |
Tháng 9** |
86.576 |
|
Tháng 4* |
53.147 |
Tháng 10** |
82.384 |
|
Tháng 5** |
39.037 |
Tháng 11** |
110.547 |
|
Tháng 6** |
69.503 |
Tháng 12** |
113.260
|
|
Tổng 2012** |
960.902 |
||
|
Nguồn: Kết quả dự báo của Trung tâm Tin học và Thống kê Ghi chú: r-sai số dự báo *Số liệu thực hiện **Số liệu dự báo |
|||
Xem thêm Dự báo các mặt hàng khác:
Nguồn: Trung tâm tin học và thống kê Bộ NN&PTNT










